Là sau hết trong một chuỗi, không còn cái nào nữa, và nó cũng đứng đầu câu nghĩa là rốt hết thì, đứng đối với đầu tiên.
Tiếng Anh: Last, and in the end.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là sau hết trong một chuỗi, không còn cái nào nữa, và nó cũng đứng đầu câu nghĩa là rốt hết thì, đứng đối với đầu tiên.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Sau hết trong một chuỗi, không còn cái nào nữa. Nó đứng đối với đầu tiên. Nó đi sau danh từ làm tính từ, bước cuối cùng, ơn huệ cuối cùng, và nó cũng đứng giữa hay đầu câu làm trạng từ nghĩa là rốt hết thì, cuối cùng nàng cũng đặt bút xuống viết. Trong truyện nó hay mang cái ý không còn đường nào khác.
🇬🇧 Hindmost in a series, with none after it; it stands against the word for first. Following a noun it is an adjective, and standing mid sentence or at the head it is an adverb meaning in the end. In stories it commonly carries the sense that no other road is left.
Thí dụ:
Có lẽ ông ấy hiểu tâm trạng tao bị giao động những ngày cuối cùng đời con gái.
Perhaps he understood how shaken I was in those last days of my girlhood.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoĐó, cái ơn huệ cuối cùng mà em muốn cầu xin anh, chỉ có bấy nhiêu thôi anh Tư!
There, that is the last kindness I would beg of you, and no more than that!
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuLần chót, đứa cháu ngậm hột đậu cuối cùng, rủi hột đậu chạy vô miệng mất luôn.
The last time, the child held the last bean in its mouth, and the bean slipped down and was gone.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủThành ra rốt cuộc chàng phải bước cái bước cuối cùng là xin đem nó về làm vợ.
So in the end he had to take the last step and ask to bring her home as his wife.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờAnh là người tốt cuối cùng mà anh đã thôi tốt thì tôi chỉ còn nước chết thôi.
You are the last good man, and since you have stopped being good I have nothing left but to die.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênNàng ngập ngừng, nhưng cuối cùng nàng cũng đặt bút xuống viết "Anh thân mến".
She hesitated, but in the end she set her pen down and wrote the words of an affectionate greeting.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhHình ảnh cô khiến tôi tìm thấy hình ảnh ngày cuối cùng mẹ bỏ tôi đi cũng thế.
Her face made me find again the image of the last day my mother left me, which was the same.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiCuối cùng thím rảo bước vào một con đường nhỏ đâm ngang qua hông chợ Bến Thành.
In the end she walked briskly into a small street cutting across the flank of the market.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngHiệu bán sách có thể là nơi ẩn náu cuối cùng của nhân nghĩa, của tình người.
A bookshop may be the last hiding place of duty and of human feeling.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyCái giả thuyết cuối cùng nầy khiến sự phấn khởi của Thanh bị xẹp thình lình.
This last supposition made his eagerness collapse of a sudden.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Có lẽ ông ấy hiểu tâm trạng tao bị giao động những ngày cuối cùng đời con gái.”“Đó, cái ơn huệ cuối cùng mà em muốn cầu xin anh, chỉ có bấy nhiêu thôi anh Tư!”“Lần chót, đứa cháu ngậm hột đậu cuối cùng, rủi hột đậu chạy vô miệng mất luôn.”“Thành ra rốt cuộc chàng phải bước cái bước cuối cùng là xin đem nó về làm vợ.”“Anh là người tốt cuối cùng mà anh đã thôi tốt thì tôi chỉ còn nước chết thôi.”“Nàng ngập ngừng, nhưng cuối cùng nàng cũng đặt bút xuống viết "Anh thân mến".”“Hình ảnh cô khiến tôi tìm thấy hình ảnh ngày cuối cùng mẹ bỏ tôi đi cũng thế.”“Cuối cùng thím rảo bước vào một con đường nhỏ đâm ngang qua hông chợ Bến Thành.”