A Southern colloquial word traditionally applied to someone perceived as mentally unwell, irrational, wildly erratic, or absurd; it is also used in playful rebukes and exaggerations such as đồ khùng or phát khùng. Because it can stigmatize or insult, translate the specific behaviour or emotion whenever possible rather than treating it as a diagnosis.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Tính từ/nhãn khẩu ngữ đặc biệt quen trong tiếng Nam Bộ: (1) cách gọi cũ hoặc dân gian đối với người bị xem là mất trí, hành xử không hợp lý hay thất thường: crazy, mad, irrational, erratic tùy cảnh; (2) lời mắng, trêu thân mật hoặc cường điệu trong đồ khùng, khùng quá, phát khùng, nghĩa có thể là ngốc nghếch/kỳ cục, liều lĩnh hoặc bực tới mức gần mất bình tĩnh. Đây không phải thuật ngữ y khoa và không thể dùng hành vi lạ để tự chẩn đoán bệnh. Khi nói về sức khỏe tâm thần, dùng tên tình trạng đã được xác định hoặc mô tả hành vi cụ thể; khi dịch lời thân mật, có thể là silly, ridiculous, reckless hay driving someone up the wall chứ không mặc định crazy. Đồng thuận, quan hệ và giọng điệu quyết định câu trêu có gây tổn thương hay không.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Nét nghĩa truyền thống Nam Bộ có thể chỉ người bị xem là mất trí, rồi mở rộng sang hành vi bị đánh giá phi lý hoặc thất thường. Từ mang góc nhìn của người nói, không cung cấp chẩn đoán hay nguyên nhân.
🇬🇧 The traditional Southern sense may label someone as mentally unsound and extends to conduct judged irrational or erratic. It reflects the speaker's assessment and provides neither a diagnosis nor a cause.
Ví dụ dùng từ:
Hàng xóm gọi ông là khùng chỉ vì ông nói một mình, nhưng gia đình đưa ông đi khám thay vì tin vào cái nhãn đó.
Neighbours call him ‘crazy’ merely because he talks to himself, but his family seeks an assessment instead of trusting the label.
Source: VietLayers editorial exampleCảnh nhân vật chạy giữa đường bị người qua lại cho là khùng; bộ phim chưa hề nói nguyên nhân hành vi ấy.
Passers-by call the character mad for running into the road, but the film has not explained the behaviour's cause.
Source: VietLayers editorial exampleKhông nên ghi ‘người khùng’ trong hồ sơ chăm sóc; hãy dùng tên tình trạng đã xác định hoặc nhu cầu hỗ trợ cụ thể.
A care record should not say ‘a crazy person’; it should name a confirmed condition or a specific support need.
Source: VietLayers editorial exampleViệc cô đưa ra ý tưởng khác số đông không làm cô khùng; nhóm phải đánh giá đề xuất bằng lý lẽ và dữ liệu.
Disagreeing with the majority does not make her irrational; the group should assess her proposal through reasons and evidence.
Source: VietLayers editorial exampleKhùng trong lời dân gian không tương đương một chẩn đoán tiếng Anh duy nhất, nên bản dịch phải bám vào hành vi được kể.
The folk label khùng does not correspond to one English diagnosis, so its translation must follow the behaviour actually described.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Trong quan hệ thân, đồ khùng hay khùng quá có thể là lời trêu, nhưng vẫn tùy sự đồng thuận. Phát khùng thường cường điệu mức bực, rối hoặc mất kiên nhẫn chứ không báo một bệnh lý.
🇬🇧 Among intimates, đồ khùng or khùng quá may be playful, subject to consent. Phát khùng commonly exaggerates frustration, confusion, or lost patience rather than reporting an illness.
Ví dụ dùng từ:
“Đồ khùng, mưa vậy còn chạy qua đưa bánh cho tui,” cô cười, rồi hỏi bạn có ngại cách trêu đó không.
“You silly thing, coming through this rain just to bring me cakes,” she laughs, then checks that her friend is comfortable with the teasing.
Source: VietLayers editorial exampleAnh suýt phát khùng vì bảng tính cứ mất dữ liệu, nhưng anh dừng lại sao lưu rồi mới sửa tiếp.
He is nearly driven up the wall by a spreadsheet that keeps losing data, so he pauses to back it up before continuing.
Source: VietLayers editorial example“Chạy xe kiểu khùng vậy nguy hiểm lắm, chậm lại đi,” chị nói thẳng về hành vi chứ không chửi con người.
“Driving that recklessly is dangerous; slow down,” she says, criticizing the conduct rather than the person.
Source: VietLayers editorial exampleCái giá khùng mà người bán rao chỉ là cách khách chê mức giá vô lý, không liên quan sức khỏe tâm thần của ai.
Calling the asking price absurd criticizes the amount; it says nothing about anyone's mental health.
Source: VietLayers editorial exampleTrong câu trêu thân mật, khùng có thể dịch là silly; nếu hành vi nguy hiểm, reckless chính xác hơn crazy.
In affectionate teasing, khùng may become ‘silly’; for dangerous conduct, ‘reckless’ is more precise than ‘crazy.’
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Tôi bây giờ là thằng khùng.”