Thứ hoa có gai, cánh xếp nhiều lớp, và cũng là món tiền người trung gian được chia.
Tiếng Anh: The thorned flower with its many layered petals, and also the cut a middleman takes.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Thứ hoa có gai, cánh xếp nhiều lớp, và cũng là món tiền người trung gian được chia.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn Nam Bộ tiếng này có hai nghĩa rời nhau. Nghĩa thứ nhứt là bông: bó hoa hồng đỏ sậm, một giỏ hoa hồng, lọ hoa hồng đỏ thẫm, những đóa hoa hồng, mùi hoa hồng. Nó đếm bằng chữ bó, giỏ, lọ, đóa, cánh. Nghĩa thứ hai là tiền chia cho người đứng giữa, và khi đó nó đi với chữ ăn và chữ bớt: ăn hoa hồng, mua bình thủy được bớt hoa hồng ba mươi. Kho văn còn lấy bông đó làm cái mức để so cái tươi của một gương mặt, và so cái mỏng của một phận con gái.
🇬🇧 In the Southern corpus this word carries two separate senses. The first is the flower, counted in bunches, baskets, vases, blooms and petals. The second is the money shared out to a middleman, and there it goes with verbs for taking and for knocking off a price. The corpus also takes the flower as a measure, for the freshness of a face and for the thinness of a girl's lot.
Thí dụ:
Nhưng quả chưa bao giờ tôi bị xúc-động mạnh như trước bó hoa hồng đỏ sậm nầy.
But truly I had never been so strongly moved as before this bunch of deep red roses.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngDương đến bên cửa sổ nhìn xuống vườn, mùi hoa hồng quyện lên trong gió nồng ấm.
Duong came to the window and looked down at the garden, the scent of roses winding up in the warm wind.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiÁi Vi nhìn thấy trên bàn ăn của nàng, một giỏ hoa hồng màu sơn trà thơm ngát.
Ai Vi saw on her dining table a basket of roses of a camellia colour, richly fragrant.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhCon gái đi lấy chồng trước hai mươi tuổi như một cánh hoa hồng nhung ép khô.
A girl who marries before twenty is like a velvet rose petal pressed dry.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngTôi muốn Nấm Hương nhỏ bé hoài như một hoa hồng, không bao giờ lớn hơn năm cánh.
I wanted Nam Huong to stay small for ever like a rose, never growing beyond five petals.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaTrót khoe là nhơn viên của hãng, mua bình thủy được bớt hoa hồng ba mươi.
Having boasted of being a company man, he got thirty off the flask as commission.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápLọ hoa hồng đỏ thẫm nhún nhẩy trong gió, rực rỡ trên màu trắng của khăn.
The vase of deep red roses sprang in the wind, brilliant on the white of the cloth.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòCon đường có hương thơm dạ lý và những đóa hoa hồng theo gió đong đưa.
The road had the scent of night jasmine and roses swaying in the wind.
Nguồn: Dung Sàigòn, Từ Dạo Biết BuồnHôm nay, hai cô bé rất vui vẻ, gương mặt tươi như hai đóa hoa hồng.
Today the two girls were very merry, their faces as fresh as two roses.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi TuổiNếu không tin cậy thầy nhiều, tôi sẽ nghi là thầy làm trung gian cho bên ấy, để ăn hoa hồng.
Did I not trust you so much, I should suspect you of being their go between to take a commission.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng quả chưa bao giờ tôi bị xúc-động mạnh như trước bó hoa hồng đỏ sậm nầy.”“Dương đến bên cửa sổ nhìn xuống vườn, mùi hoa hồng quyện lên trong gió nồng ấm.”“Ái Vi nhìn thấy trên bàn ăn của nàng, một giỏ hoa hồng màu sơn trà thơm ngát.”“Con gái đi lấy chồng trước hai mươi tuổi như một cánh hoa hồng nhung ép khô.”“Tôi muốn Nấm Hương nhỏ bé hoài như một hoa hồng, không bao giờ lớn hơn năm cánh.”“Trót khoe là nhơn viên của hãng, mua bình thủy được bớt hoa hồng ba mươi.”“Lọ hoa hồng đỏ thẫm nhún nhẩy trong gió, rực rỡ trên màu trắng của khăn.”“Con đường có hương thơm dạ lý và những đóa hoa hồng theo gió đong đưa.”