Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Người con gái đẹp nhứt trong một nhóm, một trường hay một vùng.

Tiếng Anh: The most beautiful girl in a group, a school or a region; a belle.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
hoa khôi(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Người con gái đẹp nhứt trong một nhóm, một trường hay một vùng.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1người đẹp nhứtđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó với trường, vùng và tên một nơi: hoa khôi trường, hoa khôi trong vùng, hoa khôi Sài Gòn. Nó hay đi với là, làm, bầu và nổi danh, như được bầu làm hoa khôi, nổi danh là hoa khôi. Kho văn cũng hay kể nỗi buồn của người hoa khôi, như gái hoa khôi mà chúa nhựt phải nằm nhà một mình.

🇬🇧 The corpus often uses it with school, region and place names: the school belle, the belle of the area, the belle of Saigon. It pairs with be, become, elect and famous as, like being voted the prettiest or being known as the local beauty. The corpus also often tells of a belle's loneliness, like a beauty stuck home alone on Sunday.

Cụm thường gặp:
hoa khôi trườnghoa khôi trong vùngbầu làm hoa khôi
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Con nhỏ hình như được tụi nó bầu làm hoa khôi trường Lê Ngọc Hân năm nay.

The girl seemed to have been voted this year's belle of Le Ngoc Han school.

Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi

Con gái đương thì lại là gái hoa khôi nữa, thế mà chiều chúa nhựt phải trơ trọi nằm nhà.

A girl in her prime, and a belle at that, yet stuck home alone on Sunday afternoon.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương

Giờ đây, cô nổi danh là hoa khôi trong vùng, dáng điệu khoan thai.

Now she was famous as the belle of the area, graceful in manner.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Nó thừa tự nhan sắc của một người đàn bà mà có lẽ năm mươi năm trước đã là hoa khôi Sài Gòn.

She inherited the looks of a woman who perhaps fifty years ago was the belle of Saigon.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen

Tụi nó bảo con nhỏ là hoa khôi trường mình, ta thắc mắc lắm.

They say the girl is our school's belle; I am very curious.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng

Tụi nó gọi mình là hoa khôi Toán, vậy mà hắn ta lại bơ bơ.

They call me the maths belle, yet he just ignores me.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Ghét

Một thủa làm hoa khôi cho con trai mê mệt.

Once I was the belle who drove the boys wild.

Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn Hò

Quan lớn ngồi uống rượu mà ngó hoa khôi sắc đẹp, thì quên hết cái việc ở phàm trần, quên hết lối lợi danh, quên hết đường vinh nhục.

The mandarin sat drinking and gazing at the reigning beauty, forgetting all earthly business, all fame and fortune, all glory and shame.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đời

Xe của ông Hội đồng Đàng vô tới, ông bước xuống với quan Phủ Tư và cô ba Cécile là một hoa khôi ở Sài Gòn về nhan sắc và về khiêu vũ.

Councillor Dang's car pulled in, and he stepped out with district chief Tu and Miss Cecile, a Saigon belle for her looks and her dancing.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồng

Trong một lớp riêng cho thiếu nữ, Liên đã là hoa khôi rồi, huống hồ chi đây là chỉ có đờn bà đứng tuổi và đờn ông không mà thôi thì nàng khác nào đoá hoa nở về đêm.

In a class just for young women, Lien was already the belle, let alone here with only middle aged women and men, where she was like a flower blooming at night.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Con nhỏ hình như được tụi nó bầu làm hoa khôi trường Lê Ngọc Hân năm nay.”
Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi, Chương 1
“Con gái đương thì lại là gái hoa khôi nữa, thế mà chiều chúa nhựt phải trơ trọi nằm nhà.”
Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương, Chương 2
“Giờ đây, cô nổi danh là hoa khôi trong vùng, dáng điệu khoan thai.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 3
“Nó thừa tự nhan sắc của một người đàn bà mà có lẽ năm mươi năm trước đã là hoa khôi Sài Gòn.”
Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen, Chương 1
“Tụi nó bảo con nhỏ là hoa khôi trường mình, ta thắc mắc lắm.”
Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng, Chương 5
“Tụi nó gọi mình là hoa khôi Toán, vậy mà hắn ta lại bơ bơ.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Ghét, Dễ Ghét
“Một thủa làm hoa khôi cho con trai mê mệt.”
Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn Hò, Chương 1
“Quan lớn ngồi uống rượu mà ngó hoa khôi sắc đẹp, thì quên hết cái việc ở phàm trần, quên hết lối lợi danh, quên hết đường vinh nhục.”
Hồ Biểu Chánh, Nợ đời, Chương 13