Làm lễ mà cảm ơn, khác lời cảm ơn suông vì nó có động tác.
Tiếng Anh: To give thanks with a ceremony, unlike bare thanks because it has an act in it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Làm lễ mà cảm ơn, khác lời cảm ơn suông vì nó có động tác.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lạy mà cảm ơn. Cái phân biệt với chữ cám ơn nằm ở chỗ nó có động tác: người ta lạy tạ ơn, ngồi bẹp xuống đất lạy ông mà tạ ơn, quỳ xuống để tạ ơn Trời Phật. Trong kho văn Nam Bộ nó dùng cho ơn lớn chớ không cho việc nhỏ, và nó hướng cả về người lẫn về trời: tạ ơn Trời Phật, ăn chay để tạ ơn Trời Phật.
🇬🇧 To bow and give thanks. What sets it apart from plain thanking is the act: people bow in thanks, sit flat on the ground and bow, kneel to give thanks to heaven. In the Southern corpus it serves for a great kindness and not a small service, and it faces both people and heaven, as in keeping a fast to give thanks.
Thí dụ:
Tiệc gần mãn, Hà-Mai dắt Kiên-Trinh ra lạy tạ ơn và từ biệt hai anh em họ Hồng.
The feast nearly over, Ha Mai led Kien Trinh out to bow in thanks and take leave of the two brothers.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyTư Thời ngồi bẹp xuống đất lạy ông mà tạ ơn, ông cản hết sức cũng không được.
Tu Thoi sat flat on the ground and bowed to him in thanks, and he could not stop her however he tried.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông CửViệc anh làm đó là phận sự của anh, chớ có ơn nghĩa gì đâu mà em phải tạ ơn.
What you did was your own duty, and where is the obligation in it that I should thank you.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhChồng nói như vậy, mà Ba Trâm cứ đứng ngó cái giỏ, không nói được một lời tạ ơn.
Her husband spoke so, and yet Ba Tram went on looking at the basket without one word of thanks.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngDuy Linh tạ ơn rồi ra khách sạn trả tiền phòng và chở rương vô Cầu Kho mà ở đậu.
Duy Linh gave thanks and then went to the hotel to pay for the room and carry his trunk to Cau Kho to lodge.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhNgười ấy day lại tạ ơn hai đứa nhỏ, rồi xăm xăm bước vô sân với người vác rương.
The man turned and thanked the two children, then strode into the yard with the one carrying the trunk.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiNàng lại nhà thầy thuốc mà tạ ơn rồi tính sáng bữa sau dắt con về Nha Mân.
She went to the physician's house to give thanks and then meant to take her child home to Nha Man the next morning.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhVừa xuống ghe, Bá Vạn vừa cảm động, như muốn quỳ xuống lập tức để tạ ơn Trời Phật.
Stepping down into the boat, Ba Van was so moved that he wanted to kneel at once and give thanks to heaven.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònAnh nghĩ thử coi có nên ra trình cho cậu hay và tạ ơn cậu rồi mình sẽ đi.
Consider whether we ought to report to him and give him thanks and then be off.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiCúc Hương với Vĩnh Xuân dắt nhau đến trước mặt mà tạ ơn và cáo biệt thầy.
Cuc Huong and Vinh Xuan led each other up before him to give thanks and take their leave.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tiệc gần mãn, Hà-Mai dắt Kiên-Trinh ra lạy tạ ơn và từ biệt hai anh em họ Hồng.”“Tư Thời ngồi bẹp xuống đất lạy ông mà tạ ơn, ông cản hết sức cũng không được.”“Việc anh làm đó là phận sự của anh, chớ có ơn nghĩa gì đâu mà em phải tạ ơn.”“Chồng nói như vậy, mà Ba Trâm cứ đứng ngó cái giỏ, không nói được một lời tạ ơn.”“Duy Linh tạ ơn rồi ra khách sạn trả tiền phòng và chở rương vô Cầu Kho mà ở đậu.”“Người ấy day lại tạ ơn hai đứa nhỏ, rồi xăm xăm bước vô sân với người vác rương.”“Nàng lại nhà thầy thuốc mà tạ ơn rồi tính sáng bữa sau dắt con về Nha Mân.”“Vừa xuống ghe, Bá Vạn vừa cảm động, như muốn quỳ xuống lập tức để tạ ơn Trời Phật.”