Tiếc và tự trách vì một việc mình đã làm hoặc đã không làm.
Tiếng Anh: To regret and blame oneself for a thing one did, or failed to do.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tiếc và tự trách vì một việc mình đã làm hoặc đã không làm.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái tiếc có kèm tự trách. Điều đáng để ý là trong kho văn Nam Bộ nó xuất hiện trong câu phủ định nhiều hơn câu khẳng định: không ân hận gì cả, không ân hận đã hành động như vậy, khỏi phải ân hận gì. Người ta nhắc tới nó để tuyên bố rằng mình không có. Khi có thì nó đi với chữ vì, chữ đã: ân hận vì đã nghe theo, ân hận đã không lo được đủ tiền. Làm danh từ thì đi với chữ niềm: niềm ân hận to tát nhứt.
🇬🇧 Regret with self blame in it. What is worth noting is that in the Southern corpus it turns up in the negative more than in the positive: people bring it up in order to declare they have none. Where it is present it takes a clause of cause, for having listened to somebody, for not having managed money enough. As a noun it takes a classifier of feeling.
Thí dụ:
Nếu chẳng may, mê mùi đạo, Hương dâng mình cho Chúa, Ái Mỹ sẽ không ân hận gì.
If by mischance Huong is taken with religion and gives herself to God, Ai My will feel no remorse.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácAnh đã thấy rõ điều đó ngay ngày đính hôn, nhưng anh không tiếc, không ân hận.
He had seen that clearly on the very day of the betrothal, but he felt no regret and no remorse.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaKhi Vệ chưa khóc tôi hăng hái bao nhiêu thì Vệ khóc tôi lại ân hận bấy nhiêu.
As eager as I had been while Ve was not crying, so remorseful was I once Ve cried.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaThọ ân hận vô cùng, ân hận vì đã nghe theo những ý kiến quá bảo thủ của anh.
Tho felt an immense remorse, remorse for having listened to his brother's too conservative views.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônCô Túy nghe mấy lời bình phẩm như vầy, thì cô ân hận quá, nên nước mắt chảy ròng.
Miss Tuy, hearing remarks like these, felt such remorse that the tears ran down.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhAnh ân hận đã không lo được đủ tiền cho em và con để em phải đi làm vất vả.
I am sorry I could not manage money enough for you and the child, so that you had to go out to hard work.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiNếu họ xóa bỏ cuộc đời qua được, họ sẽ ân hận biết bao nhiêu như chàng bây giờ đây.
If they could rub out the life they have lived, how remorseful they would be, as he is now.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnTuy nhiên, khi lật xong trang vở, nàng nghe đau xót vô ngần, tuy không ân hận gì cả.
Yet, on finishing the page, she felt an immeasurable grief, though with no remorse at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTôi không ân hận đã hành động như vậy, và tin rằng tôi hành động đúng.
I feel no remorse for having acted so, and believe I acted rightly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngNhưng nếu ở đây mà nó hư là tại nó muốn hư, nó sẽ khỏi phải ân hận gì, mà tôi cũng vậy.
But if he goes bad here it is because he wants to go bad, and he will have no remorse, nor shall I.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nếu chẳng may, mê mùi đạo, Hương dâng mình cho Chúa, Ái Mỹ sẽ không ân hận gì.”“Anh đã thấy rõ điều đó ngay ngày đính hôn, nhưng anh không tiếc, không ân hận.”“Khi Vệ chưa khóc tôi hăng hái bao nhiêu thì Vệ khóc tôi lại ân hận bấy nhiêu.”“Thọ ân hận vô cùng, ân hận vì đã nghe theo những ý kiến quá bảo thủ của anh.”“Cô Túy nghe mấy lời bình phẩm như vầy, thì cô ân hận quá, nên nước mắt chảy ròng.”“Anh ân hận đã không lo được đủ tiền cho em và con để em phải đi làm vất vả.”“Nếu họ xóa bỏ cuộc đời qua được, họ sẽ ân hận biết bao nhiêu như chàng bây giờ đây.”“Tuy nhiên, khi lật xong trang vở, nàng nghe đau xót vô ngần, tuy không ân hận gì cả.”