Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Cái ơn người trên ban cho, phần được cho chớ không phải phần mình đòi được.

Tiếng Anh: A favour granted from above, something given rather than claimed.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
ân huệ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Cái ơn người trên ban cho, phần được cho chớ không phải phần mình đòi được.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1cái ơn người trên ban cho, phần được cho chớ không phải phần đòiđời sống[văn chương]
B2

🇻🇳 Trong kho văn hai chữ đi quanh nó là chữ ban và chữ hưởng: được nàng ban ân huệ cho gặp mặt, những ân huệ mà cô ban cho tôi, sẽ ban cho một ân huệ lớn, không được hưởng ân huệ gì cả, đã hưởng ân huệ của Liên, hưởng được chút ân huệ. Nó là thứ người thấp bị chừa ra: là thí sinh tự do sẽ không được hưởng ân huệ gì cả, người tá điền chẳng được hưởng ân huệ gì cả. Người ta từ chối nó được, vì nhận tức là nhận mình thấp hơn: em đã kể ơn thì thôi vậy, xin em đừng làm ân huệ nữa; tất cả những ân huệ mà cô ban cho tôi, tôi xem như rơm như rác. Và trong chuyện xưa thì loài vật cũng có phần: hưởng được ân huệ của Ngọc Hoàng muốn ban cho loài người.

🇬🇧 In the corpus two verbs stand around this word, one for granting and one for enjoying. It is what the lowly are left out of. A person may refuse it, since to take it is to own oneself the lesser. And in the old tales even the animals get a share.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Nhưng là thí sinh tự do, Minh sẽ không được hưởng ân huệ gì cả, nên sợ rớt lắm.

But being an outside candidate, Minh would enjoy no favour at all, and so was much afraid of failing.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Từ ngày được nàng ban ân huệ cho gặp mặt đến nay, tôi cứ lo rằng phải thất vọng.

From the day she granted me the favour of a meeting until now, I have been afraid of being disappointed.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Anh cám ơn em lắm đó, nhưng em đã kể ơn thì thôi vậy, xin em đừng làm ân huệ nữa.

I thank you very much, but since you have reckoned it a kindness, then let it be; I beg you to do me no more favours.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Ông ấy không hề trốn ân huệ của tân khách, lại còn bao sân giùm cho vợ.

He never shirked the favours his guests asked, and took on his wife's share besides.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Nè, tôi nói cho cô biết, tất cả những ân huệ mà cô ban cho tôi, tôi xem như rơm như rác.

Look here, I tell you plainly: all those favours you granted me I hold as so much straw and rubbish.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Nhờ ân huệ đó vợ tiêm thuốc phục sức, con có sữa bú no, vợ chồng có vốn ra làm ăn với thiên hạ.

Thanks to that favour my wife had her tonic injections and got her strength back, the child had milk enough to fill him, and the two of us had capital to trade with like everybody else.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Trước hắn quan niệm rằng đã hưởng ân huệ của Liên.

Before this he held it that he had enjoyed Lien's favour.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

Nhưng người tá điền chẳng được hưởng ân huệ gì cả.

But the tenant farmer enjoyed no favour at all.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Vì lời phán bị sai lạc nên loài rắn lột da sống dai, hưởng được ân huệ của Ngọc Hoàng muốn ban cho loài người.

Because the sentence came out wrong, the snakes shed their skins and live long, enjoying the favour the Jade Emperor had meant to grant to mankind.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Anh tha thiết xin em ân huệ đó.

I beg that favour of you with all my heart.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nhưng là thí sinh tự do, Minh sẽ không được hưởng ân huệ gì cả, nên sợ rớt lắm.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 7
“Từ ngày được nàng ban ân huệ cho gặp mặt đến nay, tôi cứ lo rằng phải thất vọng.”
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Xuân ủy nhiệm
“Anh cám ơn em lắm đó, nhưng em đã kể ơn thì thôi vậy, xin em đừng làm ân huệ nữa.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 2
“Ông ấy không hề trốn ân huệ của tân khách, lại còn bao sân giùm cho vợ.”
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Những hòn đạn bi-da
“Nè, tôi nói cho cô biết, tất cả những ân huệ mà cô ban cho tôi, tôi xem như rơm như rác.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 1
“Nhờ ân huệ đó vợ tiêm thuốc phục sức, con có sữa bú no, vợ chồng có vốn ra làm ăn với thiên hạ.”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 5
“Trước hắn quan niệm rằng đã hưởng ân huệ của Liên.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II, Chương 5
“Nhưng người tá điền chẳng được hưởng ân huệ gì cả.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Làng xóm, điền đất và người dân thời đàng cựu