Trở lại từ điển

đắc thắng

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Có vẻ vui mừng, hãnh diện vì vừa thắng được ai hay đạt được điều mình muốn.

Tiếng Anh: Looking pleased and proud at having just beaten someone or got what one wanted; triumphant.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
đắc thắng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Có vẻ vui mừng, hãnh diện vì vừa thắng được ai hay đạt được điều mình muốn.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1hãnh diện vì thắngđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Kho văn gần như luôn dùng nó với nụ cười: mỉm cười đắc thắng, nụ cười đắc thắng, tiếng cười đắc thắng, reo đắc thắng. Người đắc thắng trong truyện thường vừa lừa được ai, cãi thắng ai hay qua được một thử thách, nên chữ nầy hay mang chút kiêu ngạo, như mặt mày vênh váo. Kho văn cũng dùng nó như động từ, như hắn đắc thắng là mình thua.

🇬🇧 The corpus almost always uses it with a smile: smiling triumphantly, a triumphant smile, triumphant laughter, crying out in triumph. The triumphant one in these stories has usually just tricked someone, won an argument or passed a test, so the word often carries some arrogance, like a smug face. The corpus also uses it as a verb, like if he wins, I lose.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Thiếu nữ nhìn lại tên người nhà với nụ cười đắc thắng, rồi nem nép bước theo.

The girl looked back at the servant with a triumphant smile, then shyly followed.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên Thùy

Ông phó tham biện đắc thắng, mặt mày vênh váo như vừa giết được kẻ thù.

The deputy administrator was triumphant, his face as smug as if he had just killed an enemy.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Khi bờ đê đã chữa xong, họ trở về thành phố, khiêng Hùng trên vai một cách đắc thắng.

When the dyke was repaired, they went back to town carrying Hung triumphantly on their shoulders.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương Nhau

Đứng trên than hồng được ước chừng năm phút, thầy Mười bước xuống, mỉm cười đắc thắng.

After standing on the glowing coals for about five minutes, Thay Muoi stepped down with a triumphant smile.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Toàn mỉm cười đắc thắng, đứng lên, trong khi Thúy bậm môi câm hận.

Toan smiled triumphantly and stood up, while Thuy bit her lip in silent resentment.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Tên giám học nói vài lời than phiền học sinh, nhưng mắt hắn rực lên một nụ cười đắc thắng.

The school supervisor said a few words of complaint about the pupils, but his eyes blazed with a triumphant smile.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Hắn đã âm mưu cho mình đến, mình đến là hắn đắc thắng, là mình thua, thua vì đã trúng kế hắn.

He had schemed to get me here; my coming means he has won and I have lost, lost by falling for his trick.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Đuổi sau lưng bọn nhóc và tiếng cười đắc thắng của Côn và Hậu.

Behind the kids chased the triumphant laughter of Con and Hau.

Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió Bấc

Khi Đê theo kịp bạn hữu, anh ta mặt bí xị và làm thinh mãi, không họa theo họ mà reo đắc thắng.

When De caught up with his friends his face was glum and he stayed silent, not joining in their cries of triumph.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Huệ vừa cảm thấy mình vừa đắc thắng, thắng một trận nhỏ.

Hue had just felt she had won, won a small battle.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thiếu nữ nhìn lại tên người nhà với nụ cười đắc thắng, rồi nem nép bước theo.”
Thẩm Thệ Hà, Gió Biên Thùy, Chương 1
“Ông phó tham biện đắc thắng, mặt mày vênh váo như vừa giết được kẻ thù.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Con trích ré
“Khi bờ đê đã chữa xong, họ trở về thành phố, khiêng Hùng trên vai một cách đắc thắng.”
Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương Nhau, Vị tiểu anh hùng thành Hạt Lem
“Đứng trên than hồng được ước chừng năm phút, thầy Mười bước xuống, mỉm cười đắc thắng.”
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Nắng Chiều
“Toàn mỉm cười đắc thắng, đứng lên, trong khi Thúy bậm môi câm hận.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 4
“Tên giám học nói vài lời than phiền học sinh, nhưng mắt hắn rực lên một nụ cười đắc thắng.”
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 2
“Hắn đã âm mưu cho mình đến, mình đến là hắn đắc thắng, là mình thua, thua vì đã trúng kế hắn.”
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần IV
“Đuổi sau lưng bọn nhóc và tiếng cười đắc thắng của Côn và Hậu.”
Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió Bấc, Chương 1