Được như ý nên vui ra mặt, cái vui của người vừa toại nguyện.
Tiếng Anh: Pleased at getting one's wish and showing it, the gladness of one just satisfied.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Được như ý nên vui ra mặt, cái vui của người vừa toại nguyện.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Được như ý. Khác chữ hân hoan ở chỗ hân hoan chỉ nói cái mừng, còn đắc ý nói cái mừng vì mình đã được cái mình muốn. Trong kho văn Nam Bộ nó gần như luôn đọc được trên mặt: coi bộ đắc ý lắm, sắc mặt hân hoan, chúm chím cười hoài. Và nó cũng dùng cho cái cười: cười một cách đắc ý, tràng cười mỉa mai đắc ý.
🇬🇧 Having got one's wish. It differs from a word for gladness in naming a gladness at having got what one wanted. In the Southern corpus it is nearly always read in the face, in a look of evident satisfaction or a slow smile that will not stop. And it serves for laughter, laughed in satisfaction or in mocking satisfaction.
Thí dụ:
Bà giáo ngồi ngắm cô Lý, bà phỉ lòng đắc ý, nên sắc mặt hân hoan khác thường.
The schoolmistress sat looking at Miss Ly, satisfied and pleased, so her face was unusually glad.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuVợ chồng Hương Sư đắc ý, nên giỡn với con Hồng và thằng Tô, cười nghe om sòm.
The village master and his wife were well pleased, and played with the two children and laughed noisily.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngÔng Hương trưởng lấy làm đắc ý, ông mời khách lăng xăng, khách ăn còn ông uống.
The hamlet chief was well pleased and fussed over his guests, who ate while he drank.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuCha mẹ ngồi nghe mấy con nói tía lia với nhau thì đắc ý nên chúm chím cười hoài.
The parents sat listening to their children chatter to one another, well pleased, and kept smiling slowly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýThầy được ăn cơm với ông Hội đồng Quản hạt thì thầy đắc ý chẳng có chi bằng.
To be asked to eat with the provincial councillor pleased him beyond anything.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônÔng Hội đồng đương đắc ý, nên ai hỏi ông cũng nói thiệt, không giấu giếm chi hết.
The councillor was so pleased just then that he answered whoever asked and kept nothing back.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhThanh Huê nói như vậy, mà vợ chồng Bá Vạn ngồi ăn tự nhiên, lại coi bộ đắc ý lắm.
Thanh Hue spoke so, and yet Ba Van and his wife ate on naturally and even looked well pleased.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnThằng Quì với thằng Hồi ngồi ăn bánh mì coi xe qua lại chơi, thì lấy làm đắc ý lắm.
The two boys sat eating their bread and watching the cars pass, and were very well pleased.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhNghe tiếng trẻ ngọt ngào, phát âm thật rõ, nhạc sĩ Văn Ky gật đầu, đắc ý.
Hearing the child's sweet voice and clear pronouncing, the musician nodded, well pleased.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúChánh Tâm nghe vợ nói như vậy thì chàng đắc ý, nên đứng dậy rủ vợ ra trước sân chơi.
Hearing his wife speak so, Chanh Tam was pleased, and got up and asked her out to the front yard.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bà giáo ngồi ngắm cô Lý, bà phỉ lòng đắc ý, nên sắc mặt hân hoan khác thường.”“Vợ chồng Hương Sư đắc ý, nên giỡn với con Hồng và thằng Tô, cười nghe om sòm.”“Ông Hương trưởng lấy làm đắc ý, ông mời khách lăng xăng, khách ăn còn ông uống.”“Cha mẹ ngồi nghe mấy con nói tía lia với nhau thì đắc ý nên chúm chím cười hoài.”“Thầy được ăn cơm với ông Hội đồng Quản hạt thì thầy đắc ý chẳng có chi bằng.”“Ông Hội đồng đương đắc ý, nên ai hỏi ông cũng nói thiệt, không giấu giếm chi hết.”“Thanh Huê nói như vậy, mà vợ chồng Bá Vạn ngồi ăn tự nhiên, lại coi bộ đắc ý lắm.”“Thằng Quì với thằng Hồi ngồi ăn bánh mì coi xe qua lại chơi, thì lấy làm đắc ý lắm.”