Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Hứa gả hay hứa cưới, định việc hôn nhân với nhau trước khi làm đám cưới.

Tiếng Anh: To be betrothed; to promise marriage, settling a match before the wedding takes place.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
hứa hôn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Hứa gả hay hứa cưới, định việc hôn nhân với nhau trước khi làm đám cưới.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1hứa gả, hứa cướiđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Kho văn hay đi với với hay cùng rồi tới người kia: hứa hôn với anh, hứa hôn cùng tôi, hứa hôn với nhà họ Bạch. Nó thường là việc cha mẹ định trước: cha mẹ định trước đó mười năm, cha mẹ dắt tôi đến giáp mặt với cô đã hứa hôn. Người hứa hôn cũng thành một danh từ: người hứa hôn với anh, người hứa hôn của ông. Kho văn cho thấy hứa hôn mà chưa cưới vẫn có thể lỡ, vì giặc, vì người ta mê người khác hay vì chê không hạp.

🇬🇧 The corpus often pairs it with with and the other party: betrothed to him, to me, to the Bach family. It is usually arranged by parents: settled ten years before, parents bringing a son to meet his intended. The betrothed also becomes a noun: the girl promised to him, his intended bride. The corpus shows a betrothal can still fall through before the wedding, because of war, a new love, or a mismatch.

Cụm thường gặp:
hứa hôn vớiđã hứa hônlời hứa hôn
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Nhờ vậy mà anh Tư nhận được bóng ma nọ: cô Một, người hứa hôn với anh ngày nào.

Thanks to that, Tu recognised the ghost: Miss Mot, the girl once betrothed to him.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Bẩm thầy, dầu thầy chưa cưới vợ, nhưng có lẽ thầy cũng đã hứa hôn chỗ nào rồi chớ?

If I may say, sir, though you are not yet married, perhaps you are already engaged somewhere?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợ

Chừng tôi về xứ, cha mẹ tôi có dắt tôi đến giáp mặt với một cô đã hứa hôn cùng tôi.

When I returned home, my parents took me to meet a girl who had been promised to me.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ

Nàng Cóc biết chuyện liền khuyên cha mẹ cứ yên lòng nhận lời hứa hôn với nhà họ Bạch.

The Toad maiden, learning of it, advised her parents to rest easy and accept the Bach family's proposal.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Sự hứa hôn đó cha mẹ định trước đó mười năm, anh hay, mà em có biết.

That betrothal was settled by our parents ten years before; you know it, and I know it too.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắc

Con có nhắc sự con có hứa hôn với cô Quyên, bỏ trầu cau rồi, nhưng vì có giặc nên chưa cưới.

I mentioned that I was betrothed to Miss Quyen and the betel had been given, but because of the war we had not married.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợ

Nàng đã biết tình yêu và mê muội quên đi mình đã hứa hôn ở nhà.

She had come to know love and blindly forgot she was engaged back home.

Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh

Anh làm như tôi đã hứa hôn với anh từ mấy năm trước, từ cái hồi tôi còn đi học trên Sài Gòn vậy.

You act as if I had been engaged to you years ago, since the time I was at school in Saigon.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì

Mới hứa hôn, chớ chưa thành gia thất mà đã khổ não rồi đó!

Only betrothed, not yet married, and already this miserable!

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệt

Người con gái hứa hôn với ảnh tên cô Hạnh.

The girl engaged to him was called Hanh.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nhờ vậy mà anh Tư nhận được bóng ma nọ: cô Một, người hứa hôn với anh ngày nào.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Chuyện rừng tràm
“Bẩm thầy, dầu thầy chưa cưới vợ, nhưng có lẽ thầy cũng đã hứa hôn chỗ nào rồi chớ?”
Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợ, Chương 3
“Chừng tôi về xứ, cha mẹ tôi có dắt tôi đến giáp mặt với một cô đã hứa hôn cùng tôi.”
Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ, Chương 8
“Nàng Cóc biết chuyện liền khuyên cha mẹ cứ yên lòng nhận lời hứa hôn với nhà họ Bạch.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Truyện người lấy cóc
“Sự hứa hôn đó cha mẹ định trước đó mười năm, anh hay, mà em có biết.”
Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắc, Chương
“Con có nhắc sự con có hứa hôn với cô Quyên, bỏ trầu cau rồi, nhưng vì có giặc nên chưa cưới.”
Hồ Biểu Chánh, Hai vợ, Chương 7
“Nàng đã biết tình yêu và mê muội quên đi mình đã hứa hôn ở nhà.”
Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh, Chương 14
“Anh làm như tôi đã hứa hôn với anh từ mấy năm trước, từ cái hồi tôi còn đi học trên Sài Gòn vậy.”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì, Phần 2.3