Việc người ta giao cho mình đi làm, và mình phải làm cho tròn.
Tiếng Anh: A charge given one to go and carry out, which one is bound to see through.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Việc người ta giao cho mình đi làm, và mình phải làm cho tròn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Sứ là người được phái đi, mạng là lịnh trên truyền xuống. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với chữ lãnh và chữ thi hành: tôi lãnh một sứ mạng hết sức khó khăn, tôi không vội thi hành sứ mạng, ai sẵn sàng thi hành sứ mạng của ta. Làm cho xong thì nói làm tròn sứ mạng, bỏ thì nói bỏ rơi sứ mạng. Nó cũng dùng cho cái bổn phận một người tự nhận lấy: sứ mạng của người cầm bút.
🇬🇧 The elements mean an envoy and an order handed down. In the Southern corpus it goes with words for taking up and for carrying out, taking up a very hard charge, being in no haste to carry one out. To finish it is to make the charge whole, to abandon it is to let it fall. It also serves for the duty a person takes upon himself, the charge of one who holds a pen.
Thí dụ:
Mụ bà đã xong sứ mạng nắn nót đứa bé, nhưng quyết định tối hậu là do ông trời.
The midwife goddess had finished her charge of shaping the child, but the last word rests with heaven.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròNầy, tôi lãnh một sứ mạng hết sức khó khăn là mang trả ảnh mà anh đã tặng Hiếu.
Now then, I have taken up a most difficult charge, which is to carry back the picture you gave Hieu.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTôi có sứ mạng bảo vệ phái đoàn cầu hôn nước tôi và bảo vệ đoàn hoa thuyền nầy.
I have the charge of guarding my country's marriage embassy and of guarding this flower fleet.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênPhải giữ bí mật, tuyệt đối bí mật, vì sứ mạng của tôi cũng là một sứ mạng bí mật.
Secrecy must be kept, absolute secrecy, for my charge too is a secret charge.
Nguồn: Kim Nhật, Về RTôi không vội thi hành sứ mạng và công việc càng kéo dài càng có lợi riêng cho tôi.
I am in no haste to carry out the charge, and the longer the work drags on the better it serves me.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenHùng Dịch làm tròn sứ mạng cho đến năm con cháu y ly khai với chính quốc.
Hung Dich fulfilled his charge until the year his descendants broke away from the mother country.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamTôi liên tưởng đến mấy tiếng "sứ mạng của người cầm bút" mà các bực đàn anh thường nhắc nhở.
I thought of that phrase about the charge of a man who holds a pen, which our elders so often repeated.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũNếu em phải dừng chân ở một góc tối tăm nầy, chẳng phải là em bỏ rơi sứ mạng đâu, anh Vũ nhe!
If I must halt in this dark corner, it is not that I am letting my charge fall, brother Vu.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu NướcVậy trong quần tiên, ai có sẵn sàng thi hành sứ mạng của ta?
Now then, among all the immortals, who is ready to carry out our charge?
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủĐoàn tàu buồm này đến ven rừng U Minh với sứ mạng đặc biệt.
That fleet of sailing junks came to the edge of the U Minh forest on a particular charge.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mụ bà đã xong sứ mạng nắn nót đứa bé, nhưng quyết định tối hậu là do ông trời.”“Nầy, tôi lãnh một sứ mạng hết sức khó khăn là mang trả ảnh mà anh đã tặng Hiếu.”“Tôi có sứ mạng bảo vệ phái đoàn cầu hôn nước tôi và bảo vệ đoàn hoa thuyền nầy.”“Phải giữ bí mật, tuyệt đối bí mật, vì sứ mạng của tôi cũng là một sứ mạng bí mật.”“Tôi không vội thi hành sứ mạng và công việc càng kéo dài càng có lợi riêng cho tôi.”“Hùng Dịch làm tròn sứ mạng cho đến năm con cháu y ly khai với chính quốc.”“Tôi liên tưởng đến mấy tiếng "sứ mạng của người cầm bút" mà các bực đàn anh thường nhắc nhở.”“Nếu em phải dừng chân ở một góc tối tăm nầy, chẳng phải là em bỏ rơi sứ mạng đâu, anh Vũ nhe!”