Buồn tủi cho thân phận hẩm hiu, thua kém hay bạc bẽo của mình.
Tiếng Anh: To grieve over one's own unhappy, lowly or ill starred lot.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Buồn tủi cho thân phận hẩm hiu, thua kém hay bạc bẽo của mình.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho người phụ nữ, người nghèo hay người mồ côi thấy phận mình không bằng ai: tủi phận nên chảy nước mắt, tủi phận càng khóc hơn nữa, buồn duyên tủi phận. Nó hay đi với buồn, hờn và khóc, và thường xuất hiện lúc người ta nghe lời nói chạm tự ái hay thấy cảnh người khác sung sướng.
🇬🇧 The corpus often uses it for women, the poor or orphans who feel their lot is worse than others': weeping from self pity, crying all the more for grief at their fate, lamenting one's lot in love and life. It pairs with sad, resentful and cry, and usually appears when someone hears hurtful words or sees others' happiness.
Thí dụ:
Con Phục nghe lời cắt nghĩa như vậy, nó tủi phận, nên càng khóc hơn nữa.
Hearing that explanation, Phuc grieved at her lot and cried all the more.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiHoặc cô lái đò hờn duyên tủi phận, ông lão buông câu bên gốc dừa, dưới ánh trăng thanh.
Or the ferry girl lamenting her lot in love, or the old man fishing by a coconut tree under the clear moon.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũCô gần gũi chồng chừng nào, cô buồn duyên tủi phận chừng nấy.
The closer she was to her husband, the more she grieved over her ill starred marriage.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmChừng lên chùa em thấy mấy bà vãi ở tu niệm thì em tủi phận em, nên em hết muốn nương náu với chùa.
When I went up to the pagoda and saw the nuns at their devotions, I grieved for my lot and no longer wanted to take refuge there.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhTôi tủi phận riêng cho tôi vô duyên thiểu phước mà thôi.
I only grieve for myself, for being so luckless and ill fated.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuPhải qua dè như vầy thì qua nghe lời em qua có đem em theo làm chi cho qua phải tủi phận phải buồn lòng.
Had I known it would be like this, I would have listened to you; why did I bring you along only to grieve and be saddened?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợHồ Lưu tủi phận nhưng không dám tự vận như trước.
Ho Luu grieved at her fate but did not dare kill herself as before.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủHễ tôi nghĩ đến chỗ đó thì tôi tủi phận lắm.
Whenever I think of that, I feel so sorry for my lot.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhCô Hưởng tủi phận nên chảy nước mắt.
Co Huong grieved at her lot and her tears flowed.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoTừ khi con gái ông bất hạnh, tủi phận thon von nên ít muốn đi chơi, cứ lui cui ở nhà hoặc sửa kiểng xem hoa, hoặc uống trà đọc sách.
Since his daughter died, he grieved at his lonely lot and seldom went out, just pottering at home or tending the ornamental plants.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Con Phục nghe lời cắt nghĩa như vậy, nó tủi phận, nên càng khóc hơn nữa.”“Hoặc cô lái đò hờn duyên tủi phận, ông lão buông câu bên gốc dừa, dưới ánh trăng thanh.”“Cô gần gũi chồng chừng nào, cô buồn duyên tủi phận chừng nấy.”“Chừng lên chùa em thấy mấy bà vãi ở tu niệm thì em tủi phận em, nên em hết muốn nương náu với chùa.”“Tôi tủi phận riêng cho tôi vô duyên thiểu phước mà thôi.”“Phải qua dè như vầy thì qua nghe lời em qua có đem em theo làm chi cho qua phải tủi phận phải buồn lòng.”“Hồ Lưu tủi phận nhưng không dám tự vận như trước.”“Hễ tôi nghĩ đến chỗ đó thì tôi tủi phận lắm.”