Là trọn vẹn, không sót phần nào, và nó có ba lối dùng: chắc trăm phần trăm, thiệt trăm phần trăm, và uống một trăm phần trăm là cạn ly.
Tiếng Anh: A hundred per cent, wholly.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là trọn vẹn, không sót phần nào, và nó có ba lối dùng: chắc trăm phần trăm, thiệt trăm phần trăm, và uống một trăm phần trăm là cạn ly.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trọn vẹn, không sót phần nào. Nó có ba lối dùng. Một, nhấn cái chắc: chắc một trăm phần trăm, cam đoan trăm phần trăm. Hai, nhấn cái thiệt, cái ròng: người Việt Nam một trăm phần trăm, một anh làm ruộng trăm phần trăm. Ba, trong tiệc, uống một trăm phần trăm nghĩa là cạn hết ly.
🇬🇧 Whole, with no part left out. It has three uses: to press certainty, to press authenticity or purity of kind, and at table, where drinking it means draining the glass.
Thí dụ:
Họ là người Việt nam một trăm phần trăm, trước kia, bây giờ, và mười năm nữa.
They are Vietnamese a hundred per cent, before, now, and ten years hence.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaAnh đòi Thúy, một cô Thúy một trăm phần trăm, chớ anh không đòi cái xác của em.
I ask for her, a hundred per cent herself, and I do not ask for your body.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNgàn chắc bụng một trăm phần trăm rằng quả Trâm làm nơi đây, nên cho xe chạy.
He was sure a hundred per cent that she truly worked here, and so let the car run.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngBà mập đã biết được chắc chắn một trăm phần trăm điều gì mà bà muốn biết.
The stout lady now knew a hundred per cent the thing she had wished to know.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTôi cam đoan trăm phần trăm rằng ông bạn ấy đã trúng số độc đắc rồi đó.
I warrant a hundred per cent that my friend has won the first prize.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúGì chớ trường hợp đó thì họ thành công một trăm phần trăm, không hề có ai chết bao giờ đâu.
In that case they succeed a hundred per cent, and nobody has ever died of it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngĐiếc có khi còn nghe được, chớ giả điếc thì chắc một trăm phần trăm là sẽ không nghe gì cả.
A deaf man may sometimes hear, but one feigning deafness is a hundred per cent sure to hear nothing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmNhưng anh không làm sao mà kiếm cho Quít được một thằng chồng có bảo đảm một trăm phần trăm.
But he could by no means find her a husband warranted a hundred per cent.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápĐó là một câu chuyện đúng sự thật một trăm phần trăm chớ không phải truyền thuyết hoang đường.
That is a story true a hundred per cent and no fabulous legend.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngĐó là sự thiệt một trăm phần trăm và tôi xin chịu thua.
That is the truth a hundred per cent, and I own myself beaten.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Họ là người Việt nam một trăm phần trăm, trước kia, bây giờ, và mười năm nữa.”“Anh đòi Thúy, một cô Thúy một trăm phần trăm, chớ anh không đòi cái xác của em.”“Ngàn chắc bụng một trăm phần trăm rằng quả Trâm làm nơi đây, nên cho xe chạy.”“Bà mập đã biết được chắc chắn một trăm phần trăm điều gì mà bà muốn biết.”“Tôi cam đoan trăm phần trăm rằng ông bạn ấy đã trúng số độc đắc rồi đó.”“Gì chớ trường hợp đó thì họ thành công một trăm phần trăm, không hề có ai chết bao giờ đâu.”“Điếc có khi còn nghe được, chớ giả điếc thì chắc một trăm phần trăm là sẽ không nghe gì cả.”“Nhưng anh không làm sao mà kiếm cho Quít được một thằng chồng có bảo đảm một trăm phần trăm.”