Số nhiều hơn trong một đám người, không phải hết thảy.
Tiếng Anh: The greater number within a group of people, not all of them.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Số nhiều hơn trong một đám người, không phải hết thảy.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Phần là một khúc chia ra, đông là nhiều người. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đứng đầu câu như một trạng từ: phần đông thì ra chợ, phần đông thích nói chuyện nghiệp đoàn, phần đông người ngồi ở đây có vẻ nhàn rỗi. Nó cũng đi sau danh từ mà nó nói về: công chúng phần đông, các nghệ sĩ phần đông, sinh viên thì phần đông. Chữ này luôn chừa lại một số ít, và kho văn nói ra cái chừa đó: phần đông học viên đều mỉm cười, trừ vài người mới vào sau.
🇬🇧 The elements mean a portion and many people. In the Southern corpus it often opens a sentence like an adverb, most went out to the market, most liked talking of the guild. It also follows the noun it speaks of, the public for the most part, the artists for the most part. The word always leaves a few out, and the corpus names that remainder, most of the pupils smiled, except a few who had come in later.
Thí dụ:
Phần đông học viên đều mỉm cười, trừ vài người mới vào sau, trong đó có Hiếu.
Most of the pupils smiled, except a few who had come in later, Hieu among them.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoCông chúng phần đông đều xầm-xì, quyết đánh con Dương Tiển với con Tái Hưng.
The public for the most part murmured together, resolved to strike at the girl Duong Tien and the girl Tai Hung.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiPhần đông thì ra chợ, nhưng đi riêng thì tốp đôi ba trò, chớ không đi chung.
Most went out to the market, but those who went apart went in groups of two or three pupils, and not all together.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnNhà phần đông không thèm rào lại, ranh giới vườn không có nên khó phân biệt đâu là đâu.
Most houses do not trouble to fence, and there being no garden boundaries it is hard to tell which is which.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcPhần đông thích nói chuyện nghiệp đoàn, chuyện giải trí ở châu thành, hoặc khoe nhà máy.
Most liked to talk of the guild, of amusements in the town, or to boast of the mill.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmPhần đông, bà con mình xưng là thầy nhưng chỉ mới bước tới nhơn lực.
For the most part our people style themselves master, though they have only come as far as human strength.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauPhần đông người ngồi ở đây có vẻ nhàn rỗi và chờ đợi một điều gì đó.
Most of the people sitting here had an air of leisure and of waiting for something.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiMà phần đông thì nói để về thưa cha mẹ hay coi cha mẹ định lẽ nào.
And most said it so as to go home and put it to their parents, or to see what their parents would decide.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợCòn sinh viên, thì phần đông, tận tâm, cố gắng để được hành nghề.
As for the students, most are earnest and take pains, in order to be allowed to practise.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácMà đời nay đàn ông con trai phần đông đều giả dối, họ có biết danh dự, có kể gia đình là gì.
And in this age men and young fellows are for the most part false, and know nothing of honour or of what a family is.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Phần đông học viên đều mỉm cười, trừ vài người mới vào sau, trong đó có Hiếu.”“Công chúng phần đông đều xầm-xì, quyết đánh con Dương Tiển với con Tái Hưng.”“Phần đông thì ra chợ, nhưng đi riêng thì tốp đôi ba trò, chớ không đi chung.”“Nhà phần đông không thèm rào lại, ranh giới vườn không có nên khó phân biệt đâu là đâu.”“Phần đông thích nói chuyện nghiệp đoàn, chuyện giải trí ở châu thành, hoặc khoe nhà máy.”“Phần đông, bà con mình xưng là thầy nhưng chỉ mới bước tới nhơn lực.”“Phần đông người ngồi ở đây có vẻ nhàn rỗi và chờ đợi một điều gì đó.”“Mà phần đông thì nói để về thưa cha mẹ hay coi cha mẹ định lẽ nào.”