Chỗ đứng thấp của một người trong đời, cái mình biết mà không đổi được.
Tiếng Anh: A person's low standing in life, known and not to be changed.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chỗ đứng thấp của một người trong đời, cái mình biết mà không đổi được.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chỗ đứng của mình. Khác chữ số phận ở chỗ số phận nói cái trời định, còn thân phận nói cái chỗ mình đứng trong mắt xã hội, nên nó luôn là chỗ thấp. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với ba việc: biết thân phận, xét thân phận, và tủi thân phận. Và có một câu rất Nam Bộ: thân phận tôi như vầy mà tôi tính trèo cao quá, sợ phải té nặng.
🇬🇧 One's own standing. It differs from a word for allotted fate in naming the place one holds in the eyes of society, so it is always a low place. In the Southern corpus it goes with three acts: knowing it, weighing it, and grieving over it. And it carries one markedly Southern sentence about climbing too high from a low place and fearing a heavy fall.
Thí dụ:
Cúc thì lại nghĩ đến thân phận nàng như bất kỳ đêm vắng rào, từ nhiều năm rồi.
Cuc for her part thought of her own lot, as on any quiet fenced in night these many years.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngThiên hạ cười chê, nghĩ mà buồn cho thân phận chàng ăn cướp biển sung sức ấy.
The world laughed at him, and it was sad to think of the lot of that lusty sea robber.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyXin mấy anh xét giùm chỗ đó, thân phận đàn bà con gái đâu có dễ như mấy anh.
I beg you gentlemen to weigh that point, since the lot of a woman is not so easy as yours.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuCô Lý đọc hết bài nhựt trình rồi cô chắc lưỡi thở dài, não nề cho thân phận của cô Oanh.
Miss Ly finished the newspaper piece and then clicked her tongue and sighed, grieving over Miss Oanh's lot.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngNếu ông Thuận đuổi cô Chức thì tội nghiệp cho thân phận của cô lắm.
If Mister Thuan turns Miss Chuc out, her lot will be very pitiable.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợNgặt vì tôi thấy cái thân phận thằng Cai tuần Bưởi tội nghiệp quá.
The trouble is that I find the lot of the watchman Buoi too pitiable.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoXin bà thương giùm thân phận của cháu, đừng phiền cháu tội nghiệp.
I beg you to have pity on my lot and not be vexed with me, for pity's sake.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíCó lẽ cũng biết thân phận mình nên Thọ chẳng hỏi han thêm điều gì.
No doubt knowing his own place, Tho asked nothing further.
Nguồn: Kim Nhật, Về RKhông phải cô ta ngán Nhạn nhưng chợt nghĩ đến thân phận của mình.
It was not that she was afraid of Nhan, but that she suddenly thought of her own lot.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìThân phận tôi như vầy mà tôi tính trèo cao quá, sợ phải té nặng.
My lot being such, if I reckon on climbing too high I fear a heavy fall.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cúc thì lại nghĩ đến thân phận nàng như bất kỳ đêm vắng rào, từ nhiều năm rồi.”“Thiên hạ cười chê, nghĩ mà buồn cho thân phận chàng ăn cướp biển sung sức ấy.”“Xin mấy anh xét giùm chỗ đó, thân phận đàn bà con gái đâu có dễ như mấy anh.”“Cô Lý đọc hết bài nhựt trình rồi cô chắc lưỡi thở dài, não nề cho thân phận của cô Oanh.”“Nếu ông Thuận đuổi cô Chức thì tội nghiệp cho thân phận của cô lắm.”“Ngặt vì tôi thấy cái thân phận thằng Cai tuần Bưởi tội nghiệp quá.”“Xin bà thương giùm thân phận của cháu, đừng phiền cháu tội nghiệp.”“Có lẽ cũng biết thân phận mình nên Thọ chẳng hỏi han thêm điều gì.”