Món thưởng cho người làm được việc hay học giỏi.
Tiếng Anh: A prize given to somebody who has done well at work or at school.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Món thưởng cho người làm được việc hay học giỏi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn cái trường phát nó trong một cái lễ: lễ phát phần thưởng, chuẩn bị cho thật chu đáo lễ phát phần thưởng, quận Gò Quao mình bắt chước phát phần thưởng, nếu không sẽ thua bọn lớp nhì thì mất phần thưởng. Nó được cầm trong tay: mân mê phần thưởng quý giá trên tay, bưng ôm từng gói giấy. Nó được chấm mức và được cân: phần thưởng xứng đáng, phần thưởng cao quí, phần thưởng khích lệ, phần thưởng quý giá, phần thưởng chung. Và kho văn gọi chính cái vui là một phần thưởng: vui mừng ấy là phần thưởng cao quí hơn việc của qua làm lắm.
🇬🇧 In the corpus the school hands it out at a ceremony. It is held in the hands. It is graded and weighed. And the corpus calls gladness itself a prize, and a nobler one than the deed that earned it.
Thí dụ:
Ngày xưa, có lệ ông mai được phần thưởng là cái đầu heo, nay nhắc lại cho vui.
In the old days there was a rule that the matchmaker's prize was the pig's head, which we recall now for the amusement of it.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamPhương và Duyên vẫn còn ngồi nán lại, mân mê phần thưởng quý giá trên tay.
Phuong and Duyen were still sitting on, fingering the precious prize in their hands.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi TuổiMình còn phải chuẩn bị ghê lắm, nếu không sẽ thua bọn lớp nhì thì mất phần thưởng.
We must prepare a great deal, or we shall lose to the second class lot and lose the prize.
Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió BấcĐó là phần thưởng của chú Truy cho Hìa khi biết tin Hài đã đậu Tiểu học.
That was uncle Truy's prize for Hia on hearing that Hai had passed the primary certificate.
Nguồn: Từ Kế Tường, Khu Rừng Hoang VuQua vui lắm, qua mừng lắm, vui mừng ấy là phần thưởng cao quí hơn việc của qua làm lắm.
I am very glad, very happy, and that gladness is a nobler prize by far than the work I did.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhBữa nay, tụi bây làm việc tận tình, rồi đây có phần thưởng xứng đáng.
Today you have all worked with your whole heart, and there will be a fitting prize for it.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònLễ phát phần thưởng, những gương mặt hớn hở bưng ôm từng gói giấy.
The prize giving ceremony, and all those delighted faces carrying off their paper parcels.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngCô thứ lỗi cho vì cô phải đi một mình, tôi bận chuẩn bị cho thật chu đáo lễ phát phần thưởng.
Forgive me, for you must go alone; I am busy preparing the prize giving ceremony as carefully as it can be done.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngNăm nay, quận Gò Quao mình bắt chước phát phần thưởng.
This year our district of Go Quao is following the fashion and giving out prizes.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauVậy ngươi không nên than thở nữa, mà hãy lo làm thiện tất có nhiều phần thưởng quý giá dành cho ngươi.
So you should lament no more, but set about doing good, and there will be many precious prizes laid by for you.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ngày xưa, có lệ ông mai được phần thưởng là cái đầu heo, nay nhắc lại cho vui.”“Phương và Duyên vẫn còn ngồi nán lại, mân mê phần thưởng quý giá trên tay.”“Mình còn phải chuẩn bị ghê lắm, nếu không sẽ thua bọn lớp nhì thì mất phần thưởng.”“Đó là phần thưởng của chú Truy cho Hìa khi biết tin Hài đã đậu Tiểu học.”“Qua vui lắm, qua mừng lắm, vui mừng ấy là phần thưởng cao quí hơn việc của qua làm lắm.”“Bữa nay, tụi bây làm việc tận tình, rồi đây có phần thưởng xứng đáng.”“Lễ phát phần thưởng, những gương mặt hớn hở bưng ôm từng gói giấy.”“Cô thứ lỗi cho vì cô phải đi một mình, tôi bận chuẩn bị cho thật chu đáo lễ phát phần thưởng.”