Nghĩa chữ
Chữ 零 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 零 (16)
Tên gọi một số loài cá nước ngọt nhỏ thuộc hệ thống sông Mê Kông, theo dòng nước vô đồng nhiều trong mùa nước nổi và được dùng phổ biến trong ẩm thực Nam Bộ.
Hồn thiêng của người đã khuất được người đời kính trọng, thờ phượng.
Cảm biết trước một điều trong bụng, không có dấu hiệu gì mà vẫn thấy như vậy.
Cái hòm đã liệm người mới mất, nói theo lối kính trọng trong đám tang.
Phần thiêng trong con người, phần còn lại sau khi chết; cũng nói cái hồn của một chỗ hoặc một vật.
Trong lời Nam Bộ cũ, nói cảnh đi, ở, sống rày đây mai đó, lang thang hết nơi nầy tới nơi khác mà không có chỗ dừng ổn định.
Từ vùng/hiếm gần `lềnh bềnh, lênh bênh`: (1) vật nổi và trôi lững lờ trên mặt nước: float, bob, drift; (2) trong câu như `nước ngập linh binh`, tả cảnh nước hiện ra rộng hoặc vương ngập quanh chỗ đang nói. Không nhập với `linh láng/lênh láng`, vốn nhấn chất lỏng đổ hoặc lan tràn trên một bề mặt. `Linh binh` không tự cho biết nước sâu, chảy xiết, sạch/bẩn hay nơi đó an toàn; các kết luận ấy cần quan sát hoặc đo riêng.
Trôi nổi bập bềnh trên mặt nước, như thuyền linh đinh giữa biển; nói đời người là lưu lạc, lênh đênh, một thân không nơi nương tựa; còn là lửng lơ, chơi vơi giữa chừng, như linh đinh nửa nước nửa dầu.
Nói tiệc tùng, đám cưới, lễ lạt làm lớn, rình rang, đãi đằng nhiều và đông khách.
Sống động, có hồn, như đang cựa quậy chớ không đứng im; cũng nói cách làm uyển chuyển.
Dạng Nam Bộ của lênh láng: nước hay chất lỏng nhiều, tràn ra phủ khắp một mặt rộng.
Cảm giác mơ hồ tự nhiên báo trước một điều sắp xảy ra, nhứt là điều không may.
Ánh sáng hay bóng hình lay động nhè nhẹ, lúc tỏ lúc mờ, trông đẹp và huyền ảo.
Hồn của người đã chết, theo lòng tin là vẫn còn biết, còn về với con cháu.
Có hiệu nghiệm lạ lùng, ứng nghiệm như có phép; thường nói về bùa, thuốc hay lời nguyện.
Có phép lạ, hay hiển hiện và ứng nghiệm, theo lòng tin của người ta về thần thánh, ma quỷ hay hồn người chết.