Cảm biết trước một điều trong bụng, không có dấu hiệu gì mà vẫn thấy như vậy.
Tiếng Anh: To sense something in advance, feeling it is so without any sign to go by.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cảm biết trước một điều trong bụng, không có dấu hiệu gì mà vẫn thấy như vậy.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay để nó ngay trước điều người ta cảm biết: linh cảm cuộc kỳ ngộ này sẽ làm cho cuộc sống bình yên của nàng biến đổi, linh cảm ngay cuộc đời tôi sẽ là của Vũ, linh cảm rằng yêu Ái Mỹ chàng sẽ hạnh phúc, linh cảm một sự gì sắp xảy ra. Cái cảm biết đó thường là chuyện thương yêu hay chuyện sắp tới. Kho văn nói rõ nó không cần dấu hiệu: không có dấu hiệu gì khiến chàng nghĩ như vậy nhưng chàng cứ linh cảm rằng Thúy đang khổ. Nó cũng là một danh từ, và người ta đặt cho nó một gốc xa: có một linh cảm gì ở đâu từ kiếp tiền thân của nó bay lại. Người ta cũng xác nhận cái linh cảm của mình ở cuối câu: tôi linh cảm như vậy.
🇬🇧 The corpus often puts the word straight before the thing sensed, usually a matter of love or of what is coming. It says plainly that no sign is needed; it is also a noun given a distant source in a former life; and people confirm their hunch at the end of a sentence.
Thí dụ:
Nàng linh cảm cuộc kỳ ngộ này sẽ làm cho cuộc sống bình yên của nàng biến đổi.
She sensed that this strange encounter would change her peaceful life.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhYêu ngay từ ngày đầu, gặp chàng tôi đã linh cảm ngay cuộc đời tôi sẽ là của Vũ.
In love from the first day, on meeting him I sensed at once that my life would belong to Vu.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiTuấn đang nói chợt ngừng lại vì linh cảm có một sự gì khác lạ, chàng ngẩng lên.
Tuan stopped in mid sentence, sensing something odd, and looked up.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngHôm nay ông ta lại có mặt ở đây, hẳn vì muốn gặp tôi, tôi linh cảm như vậy.
Today he was here again, surely because he wanted to see me; I sensed it.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiCó một linh cảm gì, ở đâu từ kiếp tiền thân của nó bay lại và giúp cho nó biết như vậy.
Some premonition, from somewhere in a former life, came flying back and let him know it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácHiển linh cảm rằng yêu Ái Mỹ, chàng sẽ hạnh phúc, hạnh phúc ghê lắm.
Hien sensed that in loving Ai My he would be happy, terribly happy.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácKhông có dấu hiệu gì khiến chàng nghĩ như vậy nhưng chàng cứ linh cảm rằng Thúy đang khổ.
There was no sign to make him think so, but he kept sensing that Thuy was suffering.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoCó lẽ anh đã linh cảm thấy sự thân thiết vô bờ giữa anh và con bé.
Perhaps he had sensed the boundless closeness between himself and the little girl.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiVà chàng linh cảm một sự gì sắp xảy ra nếu giây phút này kéo dài.
And he sensed that something was about to happen if this moment went on.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaNhưng mặt khác, nàng cũng linh cảm được rằng cha mẹ nàng sẽ không có được ý tốt như nàng đâu.
But on the other hand, she also sensed that her parents would not share her good intentions.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nàng linh cảm cuộc kỳ ngộ này sẽ làm cho cuộc sống bình yên của nàng biến đổi.”“Yêu ngay từ ngày đầu, gặp chàng tôi đã linh cảm ngay cuộc đời tôi sẽ là của Vũ.”“Tuấn đang nói chợt ngừng lại vì linh cảm có một sự gì khác lạ, chàng ngẩng lên.”“Hôm nay ông ta lại có mặt ở đây, hẳn vì muốn gặp tôi, tôi linh cảm như vậy.”“Có một linh cảm gì, ở đâu từ kiếp tiền thân của nó bay lại và giúp cho nó biết như vậy.”“Hiển linh cảm rằng yêu Ái Mỹ, chàng sẽ hạnh phúc, hạnh phúc ghê lắm.”“Không có dấu hiệu gì khiến chàng nghĩ như vậy nhưng chàng cứ linh cảm rằng Thúy đang khổ.”“Có lẽ anh đã linh cảm thấy sự thân thiết vô bờ giữa anh và con bé.”