In older Southern Vietnamese, lưu linh means roaming or living here and there without a fixed route, destination, or settled place. An annotated edition of Hồ Biểu Chánh's Lạc đường glosses it as rày đây mai đó, lang thang không định hướng. Context may add hardship, itinerant work, hiding, or adventure, but the expression alone does not mean drunk, criminal, homeless by legal definition, missing, or mentally unwell.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Lưu linh trong lời Nam Bộ cũ chỉ cảnh đi, ở hoặc sống rày đây mai đó, lang thang không định hướng hay chưa có chỗ dừng ổn định. Chú giải Lạc đường tách lưu là trôi, linh là lẻ loi rồi giải toàn cụm đúng bằng rày đây mai đó, lang thang không định hướng. Cay đắng mùi đời dùng từ cho thầy đờn mang túi đờn khắp lục tỉnh và hai đứa nhỏ nay đờn nhà này mai ca nhà nọ; Lê Xuyên còn nói bỏ nhà ra đi lưu linh. Hoàn cảnh có thể nghèo, kiếm ăn, trốn tránh hoặc phiêu bạt, nhưng các nét ấy phải do câu kể xác nhận. Không tự hiểu lưu linh là say rượu, người nghiện rượu, phạm pháp, mất tích, không nhà theo định nghĩa hành chính hay có bệnh. Cần phân biệt nét phương ngữ này với Lưu Linh là tên nhân vật lịch sử Trung Hoa nổi tiếng uống rượu và cách dùng danh từ phát sinh liên quan người uống nhiều.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đi, ở hoặc sống hết nơi này sang nơi khác mà chưa có tuyến đường, đích đến hay chỗ dừng ổn định.
🇬🇧 To roam or live from place to place without a fixed route, destination, or settled stopping place.
Ví dụ dùng từ:
Hai thầy trò mang túi đờn đi lưu linh, bữa ca nhà này, bữa ngủ nhờ nhà khác.
Teacher and pupil roam with their instruments, performing at one house and sleeping at another.
Source: VietLayers editorial exampleNó bỏ nhà đi lưu linh cả tháng, người trong xóm không biết chừng nào mới về.
He leaves home and wanders for a month, with no one in the neighbourhood knowing when he will return.
Source: VietLayers editorial exampleLưu linh chỉ cảnh rày đây mai đó, chớ chưa tự nói người ấy say rượu hay phạm tội.
Lưu linh means roaming from place to place; it does not by itself mean drunk or criminal.
Source: VietLayers editorial exampleÔng từng lưu linh khắp lục tỉnh, lấy tiếng đờn đổi bữa cơm và chỗ ngủ.
He once wandered across the six provinces, exchanging his music for meals and lodging.
Source: VietLayers editorial exampleMấy ngày lưu linh ở Sài Gòn làm cậu mệt, nhưng cậu vẫn còn tiền và biết mình muốn tìm ai.
Several days of roaming in Saigon tire him, though he still has money and knows whom he seeks.
Source: VietLayers editorial exampleCô kể quãng đời lưu linh bằng giọng buồn, không coi đó là chuyện phiêu lưu đáng bắt chước.
She recounts her wandering years sadly rather than romanticizing them as an adventure to imitate.
Source: VietLayers editorial exampleNgười viết nói rõ anh lưu linh kiếm việc, tránh để độc giả đoán anh đang trốn pháp luật.
The writer says that he roams in search of work so readers do not assume he is fleeing the law.
Source: VietLayers editorial exampleSau mùa nước, gia đình thôi cảnh lưu linh và về dựng lại căn nhà bên rạch.
After the flood season, the family ends its unsettled wandering and rebuilds the house by the canal.
Source: VietLayers editorial exampleTiếng lưu linh trong văn cảnh này là lời Nam Bộ cũ, gần với rày đây mai đó.
In this context, lưu linh is an older Southern expression close to ‘here today, elsewhere tomorrow.’
Source: VietLayers editorial exampleĐừng nhập đời sống lưu linh với tên riêng Lưu Linh chỉ vì hai hình thức viết giống nhau.
Do not conflate a wandering life with the proper name Lưu Ling merely because the written forms coincide.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“- Nó đi lưu linh , biết chừng nào nó về mà chờ.”
“Với số tiền ấy, anh ta có thể vững tâm trở về gặp tía má mình và mở mặt cùng bà con trong chòm xóm để vớt vát lại tiếng "bỏ nhà ra đi lưu linh" lúc trước.”