Trở lại từ điển

linh đình

tính từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “linh đình” là gì?

Nói tiệc tùng, đám cưới, lễ lạt làm lớn, rình rang, đãi đằng nhiều và đông khách.

Tiếng Anh: Said of a feast, wedding or ceremony held on a grand scale, with lavish food and many guests.

Cách đọc
linh đình(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “linh đình”:

1 nét nghĩa
1làm lớn, rình rang, đãi nhiềuđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Linh đình là làm cho lớn, cho rình rang, ăn uống ê hề, khách khứa đông. Trong kho văn Nam Bộ nó đi sau chuyện cưới hỏi, tiệc tùng: làm đám cưới linh đình, cưới vợ linh đình, đãi khách linh đình rần rộ. Nó cũng đứng trước chuyện ăn nhậu để nói một bữa vui lớn: cái đêm linh đình nhậu nhẹt. Người không ưa phô trương thì làm lễ nhỏ trong nhà, khỏi linh đình.

🇬🇧 It means doing something on a grand, showy scale, with plenty to eat and drink and many guests. In the Southern corpus it follows words for weddings and feasts: to hold a grand wedding, to marry in style, to entertain guests lavishly and noisily. It also comes before words for eating and drinking to describe one big night of feasting. Those who dislike display keep the ceremony small and within the family instead.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + linh đìnhlinh đình + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + linh đình

Thí dụ:

Tao ẵm gần 20 ngàn đồng về Long Phú cưới vợ linh đình.

I carried nearly 20 thousand dong back to Long Phu and got married in grand style.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Ngày khoa thi mở, Giáp Hải được đưa về thi đỗ trạng nguyên, và làm đám cưới thật linh đình.

When the examination was held, Giap Hai was brought back, passed as first laureate, and held a truly grand wedding.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Nhịn thèm đến cuối mùa mưa khác, chỉ ăn mắm muối qua loa vậy thôi, sau cái đêm linh đình nhậu nhẹt đó.

They went without until the end of the next rainy season, making do with fermented fish and salt, after that one night of grand feasting and drinking.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Về đám cưới thì Tất Đắc xin bà Huyện tổ chức lễ thân mật trong gia đình vậy thôi, không nên làm rình rang mà đãi khách linh đình rần rộ.

As for the wedding, Tat Dac asked Madam Huyen to hold just a simple family ceremony, and not to make a show of it with a grand, noisy feast for guests.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tình
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tao ẵm gần 20 ngàn đồng về Long Phú cưới vợ linh đình.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Ngó lên sở thượng
“Ngày khoa thi mở, Giáp Hải được đưa về thi đỗ trạng nguyên, và làm đám cưới thật linh đình.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Ông trạng lấy rùa
“Nhịn thèm đến cuối mùa mưa khác, chỉ ăn mắm muối qua loa vậy thôi, sau cái đêm linh đình nhậu nhẹt đó.”
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Bám Níu
“Về đám cưới thì Tất Đắc xin bà Huyện tổ chức lễ thân mật trong gia đình vậy thôi, không nên làm rình rang mà đãi khách linh đình rần rộ.”
Hồ Biểu Chánh, Nợ tình, Chương 6
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “linh đình”

“linh đình” nghĩa là gì?

Nói tiệc tùng, đám cưới, lễ lạt làm lớn, rình rang, đãi đằng nhiều và đông khách.

“linh đình” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Biển Cỏ Miền Tây của Sơn Nam: “Tao ẵm gần 20 ngàn đồng về Long Phú cưới vợ linh đình.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.