Có hiệu nghiệm lạ lùng, ứng nghiệm như có phép; thường nói về bùa, thuốc hay lời nguyện.
Tiếng Anh: Miraculously effective, working as if by magic; usually of charms, remedies or prayers.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Có hiệu nghiệm lạ lùng, ứng nghiệm như có phép; thường nói về bùa, thuốc hay lời nguyện.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó cho những thứ được tin là có phép: lá bùa linh nghiệm, thần chú linh nghiệm, phương thuốc linh nghiệm, nanh heo rừng linh nghiệm. Nó hay đi trong câu phủ định hay có hết, như không linh nghiệm, hết linh nghiệm, khi phép không còn hiệu quả.
🇬🇧 The corpus uses it for things believed to hold power: an effective charm, a working spell, a wonder remedy, a potent boar's tusk. It often appears with not or no longer, when the magic stops working.
Thí dụ:
Nhưng trăm sự cũng vì toa thuốc nọ thiếu cây huê xà nên không linh nghiệm.
But it all failed because the prescription lacked the snake vine, so it did not work.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauTiếng trống huyền bí lần lần sẽ hết linh nghiệm và chúng sẽ theo kịp ta.
The mysterious drumming will gradually lose its power and they will catch up with us.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim XanhNanh con heo rừng nầy nhứt định là quý giá vô song, một nanh linh nghiệm bằng hai nanh.
This wild boar's tusk is surely priceless; one tusk is as potent as two.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònVì vậy khi Minh mở miệng được là lời nói của chàng linh nghiệm ngay.
So when Minh could open his mouth, his words came true at once.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngBan đầu, không ai tin, nhưng nhờ phương thuốc quá linh nghiệm, thằng Cuội cứu được bệnh nhân.
At first no one believed it, but thanks to the wonder remedy, Cuoi saved the sick.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủChừng ấy tôi đành bó tay vì lá bùa hết linh nghiệm nữa rồi.
By then I was helpless, because the charm had lost its power.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập INhưng thần chú không linh nghiệm được nữa rồi.
But the spell no longer worked.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngPhật linh nghiệm thì ở đâu cũng có Phật hết, chớ nào phải Phật nội ở trong chùa đâu con, Phật ở tại tâm mình đây.
If the Buddha is truly present, then the Buddha is everywhere, not only in the temple, my child; the Buddha is in your own heart.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoQuít tình cờ đã phát minh ra được một lá bùa hộ mạng rất linh nghiệm trong thời gian mà nàng đang hoang mang nầy.
Quit had stumbled on a very effective protective charm for this time of uncertainty.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápBỗng nàng nghe như đang hấp hối mà được uống một liều thuốc hồi dương linh nghiệm: nách nàng vướng phải một gốc cây.
Suddenly she felt as though, while at death's door, she had been given a miraculous reviving draught: her arm had caught on a tree root.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng trăm sự cũng vì toa thuốc nọ thiếu cây huê xà nên không linh nghiệm.”“Tiếng trống huyền bí lần lần sẽ hết linh nghiệm và chúng sẽ theo kịp ta.”“Nanh con heo rừng nầy nhứt định là quý giá vô song, một nanh linh nghiệm bằng hai nanh.”“Vì vậy khi Minh mở miệng được là lời nói của chàng linh nghiệm ngay.”“Ban đầu, không ai tin, nhưng nhờ phương thuốc quá linh nghiệm, thằng Cuội cứu được bệnh nhân.”“Chừng ấy tôi đành bó tay vì lá bùa hết linh nghiệm nữa rồi.”“Nhưng thần chú không linh nghiệm được nữa rồi.”“Phật linh nghiệm thì ở đâu cũng có Phật hết, chớ nào phải Phật nội ở trong chùa đâu con, Phật ở tại tâm mình đây.”