Ánh sáng hay bóng hình lay động nhè nhẹ, lúc tỏ lúc mờ, trông đẹp và huyền ảo.
Tiếng Anh: Of light or reflections, gently flickering and shimmering, lovely and dreamlike.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ánh sáng hay bóng hình lay động nhè nhẹ, lúc tỏ lúc mờ, trông đẹp và huyền ảo.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó cho ánh sáng và bóng in trên nước: bóng hai người lung linh trên mặt nước, ánh trăng lung linh, ngọn lửa sắp tàn vẫn lung linh. Nó hay đi với huyền ảo và mờ ảo. Kho văn cũng dùng nó cho đôi mắt long lanh, như khóe mắt lung linh của cô gái.
🇬🇧 The corpus uses it for light and reflections on water: two figures shimmering on the water, moonlight shimmering, a dying flame still flickering. It often goes with dreamlike and hazy. The corpus also uses it for sparkling eyes, like the shimmering corners of a girl's eyes.
Thí dụ:
Sao đôi mắt này giống hệt khóe mắt lung linh của Kiều Diễm, cô gái áo hoa cà?
Why do these eyes look exactly like the shimmering eyes of Kieu Diem, the girl in the lilac dress?
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaBóng của nàng và Nhi lung linh trên bóng nước, bao bọc trong một vầng hào quang.
Her reflection and Nhi's shimmered on the water, wrapped in a halo.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuTuấn gò cương ngựa dừng lại trên cầu, nhìn bóng hai người lung linh trên mặt nước.
Tuan reined in his horse and stopped on the bridge, watching the two figures shimmering on the water.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmĐồng ruộng chạy trước mặt chúng lung linh dưới ánh hoàng hôn nhạt nắng.
The fields rushing past before them shimmered in the pale evening light.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Chưa Tròn Tuổi MộngĐèn đường sáng mơ hồ lung linh với những bóng lá chao đổ trên mặt đường bóng nhẫy nước.
The street lamps glowed dimly, flickering with the shadows of leaves swaying over the rain slick road.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiÁnh nắng xuyên qua kẽ lá lung linh trải trên mặt đường như những hạt kim cương lóng lánh.
Sunlight through the leaves spread shimmering over the road like sparkling diamonds.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônÁnh sáng không đẹp bằng ánh sáng ở Thủy Tinh cung, nhưng lung linh trong màu vàng huyền ảo.
The light was not as beautiful as the light in the Crystal Palace, but it shimmered in a dreamy gold.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công ChúaÁnh trăng chênh chếch dịu dàng, lung linh một màu sắc huyền ảo.
The slanting moonlight was soft, shimmering with a dreamlike color.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữHuỳnh Mai cười tủm tỉm và tự nhiên nghiêng đầu ra để ngắm sơ bóng mình in lung linh trên mặt nước trong.
Huynh Mai smiled to herself and leaned her head out to glance at her reflection shimmering on the clear water.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtNgọn lửa sắp tàn vẫn lung linh trên ba vẻ mặt ưu tư.
The dying flame still flickered over three worried faces.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Sao đôi mắt này giống hệt khóe mắt lung linh của Kiều Diễm, cô gái áo hoa cà?”“Bóng của nàng và Nhi lung linh trên bóng nước, bao bọc trong một vầng hào quang.”“Tuấn gò cương ngựa dừng lại trên cầu, nhìn bóng hai người lung linh trên mặt nước.”“Đồng ruộng chạy trước mặt chúng lung linh dưới ánh hoàng hôn nhạt nắng.”“Đèn đường sáng mơ hồ lung linh với những bóng lá chao đổ trên mặt đường bóng nhẫy nước.”“Ánh nắng xuyên qua kẽ lá lung linh trải trên mặt đường như những hạt kim cương lóng lánh.”“Ánh sáng không đẹp bằng ánh sáng ở Thủy Tinh cung, nhưng lung linh trong màu vàng huyền ảo.”“Ánh trăng chênh chếch dịu dàng, lung linh một màu sắc huyền ảo.”