Là có thai, nói theo lối chữ nghĩa, nên nó nghe kín và trang trọng hơn cụm có chửa, và trong truyện xưa nó hay đi với lời khấn.
Tiếng Anh: To conceive, in the literary word for it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là có thai, nói theo lối chữ nghĩa, nên nó nghe kín và trang trọng hơn cụm có chửa, và trong truyện xưa nó hay đi với lời khấn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Có thai, nói theo lối chữ nghĩa. Chữ thọ là nhận lấy. Nó nghe kín và trang trọng hơn cụm có chửa, nên người ta dùng nó khi muốn nói cho nhã. Trong truyện xưa nó hay đi với lời khấn xin con, còn trong tiểu thuyết sau này nó là chuyện riêng của một người đờn bà.
🇬🇧 To conceive a child, in the bookish word. The first syllable means to receive. It sounds more guarded and more formal than the plain phrase, so it is used when one wishes to speak delicately. In old tales it goes with a prayer for a child.
Thí dụ:
Từ ngày bặt kinh, nàng đã đoán được rằng nàng thọ thai, nhưng không chắc lắm.
Since her courses stopped she had guessed she had conceived, though she was not quite sure.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngQuả nhiên, lòng thành thấu đến Phật, Trời, năm sau vợ chồng người nông phu thọ thai.
And sure enough, their sincerity reached the Buddha and Heaven, and the next year the farmer's wife conceived.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủCó lẽ nàng quyết nằm nhà suốt mấy tháng thọ thai để đợi ngày sinh nở.
Perhaps she was resolved to keep to the house all the months of carrying the child and wait for the day of her delivery.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoHôm mới biết chắc là đã thọ thai, nàng hoảng lắm nên cầu-cứu với Nho.
The day she knew for certain that she had conceived, she was so alarmed that she went to him for help.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoEm rất hiểu luật sinh lý, và mấy tháng em thọ thai bé Thành, chàng đã phải nhịn lâu quá.
I understand the laws of the body very well, and in the months I carried the boy he had to go without far too long.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngĐêm thứ nhứt xảy ra ngày mà nàng nghe dấu hiệu thọ thai.
The first night fell on the day she felt the signs of having conceived.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenÁi Mỹ cố ý nói như vậy để được nghe chồng xác nhận rằng hắn không chắc lắm về sự thọ thai của vợ hắn.
She said so on purpose so as to hear her husband admit that he was not at all sure his wife had conceived.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácKhông phải hễ cứ yêu nhau là có con và "tai họa" thọ thai, cũng như bất kỳ tai họa nào, ít xảy ra lắm.
It is not that loving one another always means a child, and the calamity of conceiving, like any other calamity, happens very seldom.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoMá ông ấy thọ thai ông ấy đến mười mấy năm trường.
His mother carried him more than ten long years.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoRồi khi nàng thọ thai, rồi lại bị cái thai hành không ngủ được.
And then when she conceived, and then the child wore her so that she could not sleep.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Từ ngày bặt kinh, nàng đã đoán được rằng nàng thọ thai, nhưng không chắc lắm.”“Quả nhiên, lòng thành thấu đến Phật, Trời, năm sau vợ chồng người nông phu thọ thai.”“Có lẽ nàng quyết nằm nhà suốt mấy tháng thọ thai để đợi ngày sinh nở.”“Hôm mới biết chắc là đã thọ thai, nàng hoảng lắm nên cầu-cứu với Nho.”“Em rất hiểu luật sinh lý, và mấy tháng em thọ thai bé Thành, chàng đã phải nhịn lâu quá.”“Đêm thứ nhứt xảy ra ngày mà nàng nghe dấu hiệu thọ thai.”“Ái Mỹ cố ý nói như vậy để được nghe chồng xác nhận rằng hắn không chắc lắm về sự thọ thai của vợ hắn.”“Không phải hễ cứ yêu nhau là có con và "tai họa" thọ thai, cũng như bất kỳ tai họa nào, ít xảy ra lắm.”