Ăn dùng cái sẵn có, nhận lấy cái sướng mà không phải đổ sức ra.
Tiếng Anh: To enjoy what is already there, taking the ease without paying for it in labour.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ăn dùng cái sẵn có, nhận lấy cái sướng mà không phải đổ sức ra.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn lời nói về nó thường là lời không bằng lòng: nhà giàu thời xưa lắm của nhiều tiền mà không hưởng thụ được cái gì cả, y chưa hề hưởng thụ về cuộc đời, cái ấy gián tiếp truất quyền của kẻ hưởng thụ. Nó gọi tên trọn một cõi và một hạng người: thế giới của nó là thế giới hưởng thụ ăn trên ngồi chốc, một con người chỉ biết hưởng thụ, những hưởng thụ vật chất. Nó được chấm mức: sự hưởng thụ cao nhứt, hưởng thụ trong phạm vi có thể. Và một câu gọi tên cái sướng đơn sơ nhứt trên đời: đó cũng là món hưởng thụ độc nhất của dân quê.
🇬🇧 In the corpus what is said of this word is commonly said with disapproval. It names a whole world and a whole class of person. It is graded. And one line names the plainest pleasure there is.
Thí dụ:
Bà đoán rằng ông Tám đã giàu có rồi phụ bà, bỏ xứ mà đi để tìm hưởng thụ nơi khác.
She guessed that Mr Tam, having grown rich, had cast her off and left the district to seek his pleasure elsewhere.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpĐó cũng là món hưởng thụ độc nhất của dân quê Trung Hoa từ thuở Hoàng Đế.
That too was the one pleasure of the country people of China from the age of the Yellow Emperor.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcNhà giàu thời xưa lắm của nhiều tiền mà không hưởng thụ được cái gì cả.
The rich of the old days had goods in plenty and money in plenty, and yet got no enjoyment out of any of it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhNhưng cái ấy là ý chí hủy mình của Huyền Trân nó gián tiếp truất quyền của kẻ hưởng thụ.
But that was Huyen Tran's own will to destroy herself, and it took away the right of whoever would have enjoyed her, at one remove.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênY chưa hề hưởng thụ về cuộc đời, nên giờ đây mớ tóc nhuốm hoa râm đã làm cho ý hoảng hốt.
He had never yet had any enjoyment of life, and so the grizzled hair now threw him into a fright.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IXuất ngoại với tư cách nhà du lịch là sự hưởng thụ cao nhứt của ta trong xã hội Việt-Nam hiện tại.
To go abroad as a tourist is the highest enjoyment we have in Vietnamese society as it stands.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoCòn thế giới của nó là thế giới hưởng thụ, tự nhiên đã có, ăn trên ngồi chốc và xa cách mọi người.
And his world is a world of enjoyment, there of itself, eating at the high table and sitting above, and far off from everybody.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngÔng Xương Ký không thua ai hết về mặt ăn chơi, hưởng thụ.
Mr Xuong Ky was behind nobody at all in the way of pleasure and enjoyment.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờLần đầu tiên trong đời ăn no ngủ yên của một con người chỉ biết hưởng thụ, Định trằn trọc suốt đêm.
For the first time in a life of eating full and sleeping easy, in a man who knew nothing but enjoyment, Dinh lay awake the whole night.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenÔng Chúa Hòn là người quá khôn, biết hưởng thụ.
The Lord of the Isle was far too shrewd a man, and knew how to enjoy himself.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bà đoán rằng ông Tám đã giàu có rồi phụ bà, bỏ xứ mà đi để tìm hưởng thụ nơi khác.”“Đó cũng là món hưởng thụ độc nhất của dân quê Trung Hoa từ thuở Hoàng Đế.”“Nhà giàu thời xưa lắm của nhiều tiền mà không hưởng thụ được cái gì cả.”“Nhưng cái ấy là ý chí hủy mình của Huyền Trân nó gián tiếp truất quyền của kẻ hưởng thụ.”“Y chưa hề hưởng thụ về cuộc đời, nên giờ đây mớ tóc nhuốm hoa râm đã làm cho ý hoảng hốt.”“Xuất ngoại với tư cách nhà du lịch là sự hưởng thụ cao nhứt của ta trong xã hội Việt-Nam hiện tại.”“Còn thế giới của nó là thế giới hưởng thụ, tự nhiên đã có, ăn trên ngồi chốc và xa cách mọi người.”“Ông Xương Ký không thua ai hết về mặt ăn chơi, hưởng thụ.”