Là chịu lấy mà không oán không cãi, tiếng cam nghĩa là đành lòng, nên nó khác chịu suông ở chỗ có sự nhận về mình.
Tiếng Anh: To accept a thing without complaint, owning it as one's due.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là chịu lấy mà không oán không cãi, tiếng cam nghĩa là đành lòng, nên nó khác chịu suông ở chỗ có sự nhận về mình.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chịu lấy mà không oán không cãi. Tiếng cam nghĩa là đành lòng, nên nó khác chịu suông ở chỗ có sự nhận về mình: tôi cam chịu nghĩa là dầu có bị trách tôi cũng không chối. Cũng dùng cho việc đành phận trước số mạng.
🇬🇧 To take a thing without resentment or argument. The first element means to be content with it, so unlike merely bearing it there is an owning: to say one accepts is to say one will not deny the blame. It serves too for resigning oneself to fate.
Thí dụ:
Nhãn thở hắt ra như cam chịu và phó mặc cho đà tay của Ba Của dìu mình nằm xuống.
She breathed out as if accepting it and gave herself to the sway of his hand as he laid her down.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuNếu trách thì tôi cam chịu, nhưng mà tôi chắc không có lỗi trong việc nầy.
If you reproach me I accept it, but I am sure I am not at fault in this.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoTôi cứu rồi dầu cô có nghĩ tới tôi hay là cô không nghĩ tôi cũng cam chịu.
Having saved her, whether she thinks of me or not I accept it either way.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuEm cam chịu lấy chồng như vậy, nhưng em thấy không thể thương một người chồng như vậy được.
I accept marrying such a husband, but I find I cannot love such a husband.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờDầu tôi phải bị xử tử hay là bị đày chung thân thì tôi cam chịu.
Whether I must be put to death or banished for life, I accept it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhSố phận nàng không sửa đổi được, thì nàng cam chịu vậy cho đến cái lúc thực hiện được dự định mới nghe.
Her lot could not be altered, so she accepted it until the moment her new plan could be carried out.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTôi gật đầu vui vẻ cam chịu và gục đầu trên vai Huy.
I nodded gladly, accepting it, and laid my head on his shoulder.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétNhưng em xử sao; anh cũng đành cam chịu vậy hết.
But however you deal with me, I accept it all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngĐinh Hổ thấy Thanh Tòng tự cam chịu áp chế thì tức giận, bèn kêu nội bọn đúng lại, bỏ Thanh Tòng đi một mình.
Seeing him accept the oppression of himself, the other was angry, and called the whole party together and left him alone.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngNgười vợ bé cam chịu không hé môi phiền trách.
The second wife accepted it and did not open her lips to reproach him.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhãn thở hắt ra như cam chịu và phó mặc cho đà tay của Ba Của dìu mình nằm xuống.”“Nếu trách thì tôi cam chịu, nhưng mà tôi chắc không có lỗi trong việc nầy.”“Tôi cứu rồi dầu cô có nghĩ tới tôi hay là cô không nghĩ tôi cũng cam chịu.”“Em cam chịu lấy chồng như vậy, nhưng em thấy không thể thương một người chồng như vậy được.”“Dầu tôi phải bị xử tử hay là bị đày chung thân thì tôi cam chịu.”“Số phận nàng không sửa đổi được, thì nàng cam chịu vậy cho đến cái lúc thực hiện được dự định mới nghe.”“Tôi gật đầu vui vẻ cam chịu và gục đầu trên vai Huy.”“Nhưng em xử sao; anh cũng đành cam chịu vậy hết.”