Nghĩa chữ
Chữ 停 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 停 (22)
Là nối hai vế trong một lời dặn: vế trước bảo làm cái nầy, vế sau cấm làm cái kia, nên nó luôn nằm giữa hai lịnh.
Cho ngưng lại, không làm tiếp một việc đã tính sẵn hay đang làm dở.
Đang tiến tới thì bị dừng lại hay chậm hẳn lại, không đi thêm được; nói về công việc, việc làm ăn, sự lớn lên.
Chữ Hán 家庭: những người thân gắn bó trong một nhà như vợ chồng, cha mẹ, con cái (nuôi gia đình); đời sống, nếp nhà chung của những người đó (không khí gia đình, giáo dục gia đình); lập gia đình là cưới vợ, lấy chồng.
Đang đi mà ngừng lại, thường là để ngó một cái gì hoặc để nghĩ lại, viết theo lối phát âm Nam Bộ; nghĩa bóng là ngừng ở một chỗ, một mức mà không đi xa hơn, hay dừng lại mà ở.
Lời nói để người kia yên bụng, đừng e dè, đừng sợ làm phiền hay đừng lo gì mà ngần ngừ.
Chớ có hạ mình mà làm việc đó; tiếng khuyên dứt bỏ cho khỏi mất giá.
Nói tiệc tùng, đám cưới, lễ lạt làm lớn, rình rang, đãi đằng nhiều và đông khách.
Cái sân của vua, tức là vua cùng cả bộ quan ở kinh, nói như một người.
Lối nói của người Nam để dặn hay khuyên, đặt sau một điều nên làm để cấm điều ngược lại: phải làm vầy, không được làm kia.
Đã cưới vợ hay lấy chồng, đã có vợ có chồng, không còn sống một mình như hồi độc thân.
Nói rằng việc lớn, việc khó còn được hay còn không được, thì việc nhỏ hơn đi sau càng khỏi phải bàn.
Một nhà đông người gồm nhiều đời, ông bà, cha mẹ, con cháu, anh em sống chung hay coi nhau là một nhà.
Cưới vợ hay lấy chồng rồi ra ở riêng, gây dựng một gia đình của mình.
Đang đi thì ngừng bước, đứng lại một chỗ, thường để nhìn, để nghe hay để làm một việc gì.
Lời khuyên người ta bỏ qua, quên đi một người hay một chuyện, coi như nó không đáng để mình bận lòng nữa.
Sự dạy dỗ mà con cái nhận từ cha mẹ trong nhà, như nết ăn ở, lễ phép và cách cư xử, khác với phần học ở trường.