Đã cưới vợ hay lấy chồng, đã có vợ có chồng, không còn sống một mình như hồi độc thân.
Tiếng Anh: To be married, having a husband or wife, no longer living single.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đã cưới vợ hay lấy chồng, đã có vợ có chồng, không còn sống một mình như hồi độc thân.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nghĩa từng chữ là có một gia đình, nhưng trong lời nói thường ngày có gia đình là đã lập gia đình, đã có vợ có chồng. Cụm nầy hay đi với đã, rồi, chưa: đã có gia đình từ lâu, có gia đình rồi, chưa có gia đình, và câu hỏi đã có gia đình chưa. Nó dùng cho cả đàn ông lẫn đàn bà. Kho văn cũng có câu dùng theo nghĩa chữ, như có gia đình họ Võ ở làng Long Phụng, tức là có một nhà họ Võ; mục nầy chỉ lấy nghĩa đã có vợ có chồng.
🇬🇧 Word for word it means to have a family, but in everyday speech it means to have started a family, to be married. It often goes with already, now or not yet: long married, married now, not yet married, and the question are you married yet. It is used for both men and women. The corpus also has literal uses, as in there was the Vo family in Long Phung village, meaning a household named Vo; this entry covers only the sense of being married.
Thí dụ:
Đó là những người lớn tuổi, hầu hết đã có gia đình từ lâu và có địa vị vững vàng.
They were older people, most of them long married and with solid positions in life.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoĐàn ông có gia đình vẫn còn thân nhau được là cả một thích thú lớn lao.
For married men to still be close friends is a great pleasure indeed.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiBây giờ có gia đình rồi mới thấm thía bao nỗi gian nan cực khổ.
Only now, being married, does one truly feel all the hardship and toil.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòTôi mong cái đó đa, mong thằng Phúc có gia đình theo như ý thầy nó muốn, đặng ổng vui lòng nơi âm cảnh.
That is what I hope for, that Phuc will marry as his father wished, so that the old man can be content in the other world.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuCho đến hôm nay, gần tám năm rồi, tôi cũng đã có gia đình và sắp phải đi xa trong một thời gian dài cùng với chồng.
Up to today, nearly eight years on, I too have married and am about to go far away for a long time with my husband.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiThế nào, đã có gia đình chưa ?
So, are you married yet?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoÔng ta thuê nhà ở gần trường để đi dạy cho tiện, thành ra sinh viên cứ tưởng ông ta chưa có gia đình.
He rented a place near the school so it was convenient to go teach, and so the students kept assuming he was not married.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaNàng lại đinh ninh rằng Lưu chưa có gia đình nên mới nói rằng nàng nghĩ đến ngày Lưu lập gia đình nên thương xót Bích lắm.
She was also convinced that Luu was not yet married, which is why she said that thinking of the day Luu would marry made her feel very sorry for Bich.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đó là những người lớn tuổi, hầu hết đã có gia đình từ lâu và có địa vị vững vàng.”“Đàn ông có gia đình vẫn còn thân nhau được là cả một thích thú lớn lao.”“Bây giờ có gia đình rồi mới thấm thía bao nỗi gian nan cực khổ.”“Tôi mong cái đó đa, mong thằng Phúc có gia đình theo như ý thầy nó muốn, đặng ổng vui lòng nơi âm cảnh.”“Cho đến hôm nay, gần tám năm rồi, tôi cũng đã có gia đình và sắp phải đi xa trong một thời gian dài cùng với chồng.”“Thế nào, đã có gia đình chưa ?”“Ông ta thuê nhà ở gần trường để đi dạy cho tiện, thành ra sinh viên cứ tưởng ông ta chưa có gia đình.”“Nàng lại đinh ninh rằng Lưu chưa có gia đình nên mới nói rằng nàng nghĩ đến ngày Lưu lập gia đình nên thương xót Bích lắm.”