Trở lại từ điển

đình chỉ

động từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “đình chỉ” là gì?

Cho ngưng lại, không làm tiếp một việc đã tính sẵn hay đang làm dở.

Tiếng Anh: To call a halt to something planned or under way, not carrying on with it.

Cách đọc
đình chỉ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đình chỉ”:

1 nét nghĩa
1cho ngưng lại, không làm tiếpđời sống[trang trọng]
C1

🇻🇳 Đình chỉ là cho ngưng một việc đã tính sẵn hay đang làm dở. Trong kho văn Nam Bộ có: xin đình chỉ lại việc lên Sài Gòn, tức là khoan đi, để coi lại rồi mới tính tiếp.

🇬🇧 It means calling a halt to something already planned or half done. In the Southern corpus someone asks to hold off on a trip up to Saigon, that is, not to go yet and to think again before deciding.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + đình chỉ + tân ngữđình chỉ + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + đình chỉ

Thí dụ:

Cũng may là nhờ khôn ngoan, chàng đã xin mẹ đình chỉ lại việc lên Sài-gòn để tiếp xúc với thầy Bảy Nam hầu hỏi cưới Hiếu cho chàng.

Luckily, being prudent, he had asked his mother to hold off on going up to Saigon to meet Mr Bay Nam and ask for Hieu's hand on his behalf.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Cũng may là nhờ khôn ngoan, chàng đã xin mẹ đình chỉ lại việc lên Sài-gòn để tiếp xúc với thầy Bảy Nam hầu hỏi cưới Hiếu cho chàng.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 2
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “đình chỉ”

“đình chỉ” nghĩa là gì?

Cho ngưng lại, không làm tiếp một việc đã tính sẵn hay đang làm dở.

“đình chỉ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Hoa Hậu Bồ Đào của Bình-nguyên Lộc: “Cũng may là nhờ khôn ngoan, chàng đã xin mẹ đình chỉ lại việc lên Sài-gòn để tiếp xúc với thầy Bảy Nam hầu hỏi cưới Hiếu cho chàng.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.