Gia đình means family: people connected by close family relationships and shared care or life. It is not simply the building they live in. The word can still refer to family members who currently live apart.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Gia đình` 家庭 gọi những người gắn bó bằng quan hệ thân thuộc và sự chung sống, chăm sóc nhau. Nghĩa trọng tâm là con người và quan hệ, không phải riêng căn nhà. Hoàn cảnh gia đình có nhiều dạng; không buộc mọi thành viên luôn cùng chỗ ở. `Lập gia đình`, `xây dựng gia đình` còn là những cách nói thường dùng về kết hôn, phải hiểu theo cả tổ hợp; mục này giải nghĩa ngôn ngữ, không xác định quan hệ pháp lý.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nhóm người gắn bó bằng quan hệ vợ chồng, cha mẹ–con cái hoặc thân thuộc khác, thường cùng tổ chức đời sống.
🇬🇧 A family: people connected by close family relationships and a shared family life.
Ví dụ dùng từ:
Cuối tuần, gia đình tôi về thăm ngoại.
At the weekend, my family visits my maternal grandmother.
Source: VietLayers editorial exampleChị sống xa nhưng vẫn gọi về cho gia đình mỗi tối.
She lives far away but calls her family every evening.
Source: VietLayers editorial exampleBữa cơm là lúc cả gia đình trò chuyện với nhau.
Mealtime is when the whole family talks together.
Source: VietLayers editorial exampleGia đình nhỏ của anh vừa chuyển đến căn nhà mới.
His small family has just moved to a new home.
Source: VietLayers editorial exampleMỗi gia đình có cách chia việc nhà khác nhau.
Each family has a different way of dividing household tasks.
Source: VietLayers editorial exampleEm giới thiệu các thành viên gia đình bằng một bức ảnh.
She introduces her family members using a photograph.
Source: VietLayers editorial exampleTết này, gia đình có thêm một em bé.
This Tết, the family has a new baby.
Source: VietLayers editorial exampleBà giữ những lá thư gia đình gửi từ nhiều năm trước.
She keeps letters her family sent many years ago.
Source: VietLayers editorial exampleTrong truyện, Trường bàn với bà giáo về hạnh phúc gia đình.
In the story, Trường discusses family happiness with the teacher’s widow.
Source: VietLayers editorial exampleDù chưa thể sum họp, mọi người trong gia đình vẫn nhớ nhau.
Although they cannot reunite yet, the family members still miss one another.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Theo ý cháu gia đình tuy nghèo, song chồng vợ yêu nhau, thì cũng hạnh phước được vậy.”