Nghĩa của “gia đình” là gì?
Chữ Hán 家庭: những người thân gắn bó trong một nhà như vợ chồng, cha mẹ, con cái (nuôi gia đình); đời sống, nếp nhà chung của những người đó (không khí gia đình, giáo dục gia đình); lập gia đình là cưới vợ, lấy chồng.
Tiếng Anh: A family, the relatives who live and belong together in one household; the home life they share; and, in lap gia dinh, to marry and settle down.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “gia đình”:
3 nét nghĩa🇻🇳 Chữ gia đình viết 家庭, nghĩa gốc là nhà và sân. Chỉ những người gắn bó với nhau vì vợ chồng, cha mẹ, con cái hay bà con, thường sống chung và lo cho nhau: gia đình tôi, nuôi gia đình, gia đình nầy.
🇬🇧 From Sino-Vietnamese, literally house and courtyard. The people bound together as husband and wife, parents and children or other kin, who usually live together and look after one another: my family, to support a family.
Thí dụ:
Ngày nay gia đình tôi được no ấm, đó là ơn của ông bà, chẳng bao giờ tôi dám quên.
Today my family is well fed and warm, thanks to your kindness, and I shall never forget it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhXin bà biểu ảnh học cho có một nghề nghiệp mà nuôi gia đình được rồi sẽ cưới vợ.
Please, madam, tell him to learn a trade so he can support a family, and then marry.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTôi đi làm lãnh tiền công, tôi giao cho mình giữ mà mua cơm gạo nuôi sống gia đình.
I go out to work and draw my wages, and I hand them to you to keep and buy rice to feed the family.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻNếu có gì khó ắt hẳn nhà thương đã báo trước với em hay với gia đình em.
If there were any difficulty, the hospital would surely have told you or your family beforehand.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoBây giờ tôi mới vận dụng tất cả sự hiểu biết của mình để tìm ra một lối thoát cho gia đình.
Only now did I put all my knowledge to work to find a way out for the family.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây🇻🇳 Đời sống chung, nếp nhà, cái không khí trong nhà của những người thân: bữa cơm gia đình, không khí gia đình, giáo dục gia đình là sự dạy dỗ con cái từ trong nhà.
🇬🇧 The shared home life and ways of a household: bua com gia dinh (a family meal), khong khi gia dinh (the atmosphere at home), giao duc gia dinh (the upbringing a child gets at home).
Thí dụ:
Đã vậy mà tôi mồ côi cha mẹ, nên bấy lâu nay tôi còn thiếu cái giáo dục gia đình.
On top of that I was orphaned, so all this time I have lacked a proper upbringing at home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiTuy nhiên một tuần lễ sau đó thì không khí gia đình trở lại vui như cũ.
A week later, however, the mood at home was as cheerful as before.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngVậy má nó sai trẻ mời thầy dự bữa cơm gia đình nầy đặng nói chuyện chơi cho vui.
So his mother sent the servant to invite you to this family meal, so we could have a pleasant chat.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận🇻🇳 Trong lập gia đình, có gia đình: cưới vợ, lấy chồng mà ra ở riêng, dựng một nhà cho mình.
🇬🇧 In lap gia dinh and co gia dinh: to marry and set up a household of one's own.
Thí dụ:
Sáu tháng nữa là chàng đủ tiền lập gia đình.
In six more months he would have enough money to marry and set up a home.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngXuân không chịu lập gia đình.
Xuan refuses to marry.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Theo ý cháu gia đình tuy nghèo, song chồng vợ yêu nhau, thì cũng hạnh phước được vậy.”Câu hỏi thường gặp về “gia đình”
“gia đình” nghĩa là gì?
Chữ Hán 家庭: những người thân gắn bó trong một nhà như vợ chồng, cha mẹ, con cái (nuôi gia đình); đời sống, nếp nhà chung của những người đó (không khí gia đình, giáo dục gia đình); lập gia đình là cưới vợ, lấy chồng.
“gia đình” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ái tình miếu của Hồ Biểu Chánh: “Theo ý cháu gia đình tuy nghèo, song chồng vợ yêu nhau, thì cũng hạnh phước được vậy.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.