Đang đi thì ngừng bước, đứng lại một chỗ, thường để nhìn, để nghe hay để làm một việc gì.
Tiếng Anh: To stop walking and stand still in one place, usually to look, to listen, or to do something.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đang đi thì ngừng bước, đứng lại một chỗ, thường để nhìn, để nghe hay để làm một việc gì.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chơn là cách người Nam nói và viết chữ chân. Dừng chơn lại là thôi bước tới, đứng lại. Trong kho văn Nam Bộ, nhứt là văn Bình Nguyên Lộc, người ta dừng chơn lại trước một chỗ rồi nhìn: trước một quán điện thoại, ngoài bìa đám đông, tới cửa ngõ, hay khi chợt thấy nhau. Cụm nầy hay đi với nơi, trước, ngoài để chỉ chỗ đứng, và đi liền với một việc kế đó: nhìn, mời khách vô nhà. Cùng nghĩa với dừng chân lại.
🇬🇧 The middle word is the Southern way of saying and writing the word for foot. The phrase means to stop stepping forward and stand still. In the Southern corpus, especially in Binh Nguyen Loc, people stop somewhere and then look: in front of a telephone booth, at the edge of a crowd, at a gateway, or on suddenly catching sight of each other. It often takes a word of place after it, and is followed straight away by the next act, looking, or inviting a guest inside. It means the same as the standard form with the usual word for foot.
Thí dụ:
Toàn dừng chơn lại trước một "quán" điện thoại, nhìn qua và thấy rằng không tiện dùng lắm.
Toan stopped in front of a telephone "booth", looked it over and saw that it was not very convenient to use.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoHai người nhìn nhau rất lâu, kẻ trên người dưới, cả hai đều dừng chơn lại, khi chợt thấy nhau.
The two looked at each other for a long time, one above and one below; both stopped short the moment they caught sight of each other.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngHiếu dừng chơn lại với mẹ ngoài bìa đám đông.
Hieu stopped together with Hieu's mother at the edge of the crowd.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoChẳng dè đi khỏi chợ chừng bốn năm trăm thước, tới một cái cửa ngõ lớn, ông dừng chơn lại mà mời khách vào nhà.
Unexpectedly, some four or five hundred meters past the market, at a large gateway, he stopped and invited the guest into the house.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcNam dừng chơn lại, nhìn lưng Sơn.
Nam stopped and looked at Son's back.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Toàn dừng chơn lại trước một "quán" điện thoại, nhìn qua và thấy rằng không tiện dùng lắm.”“Hai người nhìn nhau rất lâu, kẻ trên người dưới, cả hai đều dừng chơn lại, khi chợt thấy nhau.”“Hiếu dừng chơn lại với mẹ ngoài bìa đám đông.”“Chẳng dè đi khỏi chợ chừng bốn năm trăm thước, tới một cái cửa ngõ lớn, ông dừng chơn lại mà mời khách vào nhà.”“Nam dừng chơn lại, nhìn lưng Sơn.”