Là cả một đời người coi như một cuộc, nên nó có đầu có cuối và có thể làm lại, khác chữ đời trơn là cái khoảng thời gian.
Tiếng Anh: A life, taken as one whole course.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là cả một đời người coi như một cuộc, nên nó có đầu có cuối và có thể làm lại, khác chữ đời trơn là cái khoảng thời gian.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cả một đời người coi như một cuộc, tức là một việc có đầu có cuối, có bày ra có chơi tới hết. Vì vậy nó khác chữ đời trơn: đời là khoảng thời gian, còn cuộc đời là cái mình sống qua và có thể làm lại. Chữ làm lại cuộc đời là cụm rất thường trong truyện Nam Bộ, và người ta cũng nói sắp đặt cuộc đời.
🇬🇧 A whole human life taken as one course, a thing with a beginning and an end, laid out and played to the finish. So it differs from the plain word for an age: that is a span of time, while this is what one lives through and may begin again. To begin one's life again is a very common phrase in Southern stories.
Thí dụ:
Cuộc đời như vậy, mà còn say mê phong-hóa, còn tin tưởng trời phật nữa làm gì.
A life like this, and what is the use of still doting on custom and still trusting in heaven and the buddhas.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíNhan chỉ được cái liều mạng chớ chưa có một tí kinh nghiệm nào về cuộc đời cả.
She had nothing but recklessness, and not a particle of experience of life.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpNhưng rồi phải trở lại với cuộc đời gió sớm mưa chiều mà nàng không thích nữa.
But then she must go back to the life of early winds and evening rains, which she liked no longer.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápBây giờ, dù muốn dù không chàng cũng phải có trách nhiệm với cuộc đời của Mai.
Now, willing or not, he must bear a responsibility for her life.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônLàm quan lớn có địa vị quyền thế, vậy mà cụ sống cuộc đời thanh đạm, bình dân.
He was a great official with place and power, and yet he lived a plain and common life.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủPhi Yến nhớ đến những ngày phiêu bạt, cuộc đời tự do thích thú biết bao nhiêu!
She remembered the drifting days, and how delightful that free life had been!
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiTôi có hưởng cuộc đời hay chăng, chẳng qua là gián tiếp mà được hưởng vậy thôi.
Whether I have enjoyed life or not, it has only been at second hand that I enjoyed it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNhưng gia đình em có cần tiền lắm đâu mà chỉ cần nó làm lại cuộc đời dễ dàng.
But my family hardly needs money; it needs only that he begin his life again easily.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenYêu ngay từ ngày đầu, gặp chàng tôi đã linh cảm ngay cuộc đời tôi sẽ là của Vũ.
Loving from the first day, on meeting him I felt at once that my life would be his.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiÀ, thì ra đây là cuộc đời, một phía mặt của cuộc đời, mà nàng vừa được biết.
Ah, so this was life, one face of life, which she had just come to know.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cuộc đời như vậy, mà còn say mê phong-hóa, còn tin tưởng trời phật nữa làm gì.”“Nhan chỉ được cái liều mạng chớ chưa có một tí kinh nghiệm nào về cuộc đời cả.”“Nhưng rồi phải trở lại với cuộc đời gió sớm mưa chiều mà nàng không thích nữa.”“Bây giờ, dù muốn dù không chàng cũng phải có trách nhiệm với cuộc đời của Mai.”“Làm quan lớn có địa vị quyền thế, vậy mà cụ sống cuộc đời thanh đạm, bình dân.”“Phi Yến nhớ đến những ngày phiêu bạt, cuộc đời tự do thích thú biết bao nhiêu!”“Tôi có hưởng cuộc đời hay chăng, chẳng qua là gián tiếp mà được hưởng vậy thôi.”“Nhưng gia đình em có cần tiền lắm đâu mà chỉ cần nó làm lại cuộc đời dễ dàng.”