Giải nghĩa nhanh:

To be left baffled, deflated, or abruptly disappointed because events turn out differently from what one expected or because an anticipated moment is suddenly interrupted. It combines surprise with a sense of let-down or lost momentum; it is more specific than being merely surprised and does not by itself imply profound grief.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
chưng hửng(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Từ trạng thái chỉ cảm giác ngẩn ra và hụt hẫng khi việc xảy ra đột ngột trái với điều đang tin, mong hoặc chuẩn bị, làm niềm hứng thú hay đà hành động bị cắt ngang. Tùy câu dịch be taken aback, be left baffled, feel deflated, be caught off guard hoặc be left hanging. Chưng hửng không phải mọi kiểu bất ngờ: thường phải có một kỳ vọng hoặc hướng diễn biến vừa bị đảo ngược. Từ cũng không tự cho biết cảm xúc kéo dài hay nghiêm trọng đến mức đau buồn sâu sắc.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1ngẩn ra và hụt hẫng vì việc diễn biến đột ngột trái với điều đang mong hoặc tinPhản ứng trước kỳ vọng bị đảo ngược[informal]
B1

🇻🇳 Trạng thái vừa bất ngờ vừa mất hứng, mất đà hay hụt hi vọng khi kết quả, câu trả lời hoặc hành động của người khác khác hẳn điều đã chờ. Câu thường nêu kỳ vọng trước đó và điều làm nó bị cắt ngang.

🇬🇧 A state of being surprised and deflated when a result, response, or action abruptly contradicts what one had expected, hoped for, or prepared to do.

Grammar Patterns:
chủ thể + chưng hửng + vì/khi + mệnh đềlàm/khiến + người + chưng hửngđứng/ngồi + chưng hửng

Ví dụ dùng từ:

Cả nhà chuẩn bị mâm cơm rồi chưng hửng khi khách báo xe hư và không tới kịp.

The family has prepared the meal and is left deflated when the guests say their vehicle has broken down and they cannot arrive in time.

Source: VietLayers editorial example

“Ủa, anh nói có chuyện quan trọng mà giờ quên rồi hả?” cô hỏi, chưng hửng nhìn anh.

“You said you had something important to tell me, and now you have forgotten?” she asks, looking at him in baffled disappointment.

Source: VietLayers editorial example

Cậu đưa tay bắt nhưng người kia đang nhìn chỗ khác, làm cậu đứng chưng hửng một nhịp.

He holds out his hand, but the other person is looking elsewhere, leaving him awkwardly hanging for a moment.

Source: VietLayers editorial example

Khán giả chưng hửng vì màn hình tắt ngay trước phần công bố kết quả, rồi vỗ tay khi điện được khôi phục.

The audience is left hanging when the screen goes dark just before the results, then applauds when power returns.

Source: VietLayers editorial example

Chị tưởng đơn đã được duyệt nên chưng hửng khi biết thư kia chỉ xác nhận đã nhận hồ sơ.

She thinks the application has been approved and is taken aback to learn that the message only confirms receipt.

Source: VietLayers editorial example

“Tui tính ghé mừng sinh nhật, nghe nói đổi ngày nên chưng hửng quá,” chú nói.

“I was planning to stop by for the birthday, so hearing that the date changed has left me rather deflated,” he says.

Source: VietLayers editorial example

Đứa bé chưng hửng khi hộp lớn chỉ chứa giấy gói, rồi bật cười lúc món quà thật được đưa ra.

The child is baffled when the large box contains only wrapping paper, then laughs when the real present appears.

Source: VietLayers editorial example

Tin cửa tiệm đóng sớm khiến ba người chưng hửng vì họ đã đi gần tới nơi.

News that the shop closed early leaves the three friends deflated because they are already almost there.

Source: VietLayers editorial example

Bị hỏi một câu hoàn toàn ngoài chủ đề, diễn giả chưng hửng vài giây rồi xin người nghe nói rõ mối liên hệ.

Caught off guard by a question completely outside the topic, the speaker pauses for a few seconds and asks the listener to explain the connection.

Source: VietLayers editorial example

Chưng hửng khác ngạc nhiên thuần túy ở chỗ thường có kỳ vọng, hứng thú hoặc đà hành động vừa bị hụt.

Chưng hửng differs from simple surprise because an expectation, enthusiasm, or course of action has usually just been frustrated.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Chí Đại nghe nói chưng hửng, chẳng hiểu vì cớ nào mình không thấy giấy tờ chi hết, mà quan Phủ lại nói có lịnh quan Chánh Bố dạy đuổi mình.
Hồ Biểu ChánhAi làm được, Chương hai
Chí Đại nghe nói chưng hửng, thấy phận Bạch Tuyết lao đao động lòng thương, còn quên phận mình khi không mà mang tiếng, nên hỏi rằng:
Hồ Biểu ChánhAi làm được, Chương ba
Lão Năm Hến chưng hửng;
Sơn Nam26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Hai viên ngọc
Quí chưng hửng thật tình và hỏi :
Bình Nguyên LộcÁi Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần IV