Nghĩa của “chưng hửng” là gì?
Ngẩn người ra, sững sờ và hụt hẫng vì việc xảy ra bất ngờ, trái hẳn với điều mình đang tin hay đang chờ.
Tiếng Anh: Taken aback, left dumbfounded and deflated because something happens suddenly and quite contrary to what one believed or expected.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chưng hửng”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ngẩn người ra, sững sờ và hụt hẫng khi thấy hay nghe một việc đột ngột, trái với điều mình đang tin, đang chờ; người chưng hửng thường đứng khựng, ngó trân trân, không biết nói gì. Thường đi với nghe nói chưng hửng, làm cho ai chưng hửng.
🇬🇧 Dumbfounded and deflated on seeing or hearing something sudden that goes against what one believed or expected; a person who is chung hung often stops short, stares blankly and cannot find a word. Common in nghe noi chung hung (taken aback at what one hears) and lam cho ai chung hung (to leave someone dumbfounded).
Thí dụ:
Con Quyên nghe nói chưng hửng, nó ngó bà trân trân không biết sao mà trả lời.
Quyen was taken aback at what she heard; she stared blankly at the old woman, not knowing how to answer.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngTiếng cười ngắn và héo hắt ấy cũng đủ làm cho tên Tám chưng hửng, rồi bực mình.
That short, withered laugh was enough to leave Tam dumbfounded, and then annoyed.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìCái tin sốt dẻo nầy làm cho giới cải lương chưng hửng chỉ có bà bầu là mỉm cười.
This hot news left the cai luong world dumbfounded; only the troupe owner smiled.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácKhi mặc áo dài, nhìn vào gương, nàng chưng hửng mà nhận thấy áo rộng thùng thình.
When she put on the ao dai and looked in the mirror, she was taken aback to see how baggy it was.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoCô Phùng Xuân nghe nói như vậy thì cô chưng hửng không biết lời chi mà đáp.
Hearing that, Miss Phung Xuan was so taken aback that she could find no words to answer.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtThằng Cu chưng hửng, sắc mặt mới tươi cười hồi nãy, bây giờ hoá ra buồn rũ.
Cu was crestfallen; his face, all smiles a moment ago, had turned utterly glum.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoTrên bàn giữa nhà đã đặt nhiều gói đồ khiến ông bà Nam Thành chưng hửng.
Many parcels had been laid on the table in the middle of the house, leaving Mr and Mrs Nam Thanh dumbfounded.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcCả nhà chưng hửng mà thấy lối xén tóc của nó: bé Huệ xén theo kiểu ma-ni của con trai.
The whole family was taken aback at her haircut: little Hue had cropped it short like a boy's.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròHồi nãy tôi ghé trường học, ông Đốc ổng nói, thiệt tôi chưng hửng.
Just now I stopped by the school and the headmaster told me; I was truly taken aback.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiCon Lầu chưng hửng vì nó săn-sóc bé Nhã từng phút từng giây lại không hay bé Nhã ể mình.
Lau was dumbfounded, for she had cared for little Nha every minute and yet had not noticed the child was unwell.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chí Đại nghe nói chưng hửng, chẳng hiểu vì cớ nào mình không thấy giấy tờ chi hết, mà quan Phủ lại nói có lịnh quan Chánh Bố dạy đuổi mình.”“Chí Đại nghe nói chưng hửng, thấy phận Bạch Tuyết lao đao động lòng thương, còn quên phận mình khi không mà mang tiếng, nên hỏi rằng:”“Lão Năm Hến chưng hửng;”“Quí chưng hửng thật tình và hỏi :”Câu hỏi thường gặp về “chưng hửng”
“chưng hửng” nghĩa là gì?
Ngẩn người ra, sững sờ và hụt hẫng vì việc xảy ra bất ngờ, trái hẳn với điều mình đang tin hay đang chờ.
“chưng hửng” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ai làm được của Hồ Biểu Chánh: “Chí Đại nghe nói chưng hửng, chẳng hiểu vì cớ nào mình không thấy giấy tờ chi hết, mà quan Phủ lại nói có lịnh quan Chánh Bố dạy đuổi mình.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.