Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Người làm ruộng, người sống bằng việc cày cấy.

Tiếng Anh: A man who works a field, one who lives by ploughing and planting.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
nông phu(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Người làm ruộng, người sống bằng việc cày cấy.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1người làm ruộng, sống bằng việc cày cấyđời sống[văn chương]
B1

🇻🇳 Trong kho văn chữ này hay đứng sau chữ ngoài đồng, chữ dưới ruộng để mở ra cái cảnh làm: ngoài đồng nông phu làm lăng xăng, dưới ruộng thì nông phu chỗ cày chỗ gieo, bên tay mặt nông phu đang gặt lúa. Nó nhận mấy chữ đếm: cả ngàn nông phu, mấy người nông phu, một nông phu, bác nông phu. Nó là cái người ta lấy ra mà so: mặc quần áo vải bố như mấy người nông phu khác, lực lưỡng như một nông phu, thà làm một nông phu biết đạo nghĩa hơn là một danh nhơn mà lòng ô trược. Và kho văn hay cho nó cái thú thong thả: cậu liền nghĩ nông phu có cái thú thong thả thiệt.

🇬🇧 In the corpus this word commonly follows a phrase of place that opens the scene of work, out in the field, down in the paddy. It takes counting words. It is what people are measured against. And the corpus commonly gives it an easy pleasure of its own.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Ngoài đồng nông phu làm lăng xăng, người thì lo phát cỏ, kẻ thì lo trục đất.

Out in the field the farmers worked in a bustle, some clearing grass and others rolling the earth.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng

Cả ngàn nông phu đã tản lạc, hồi trước mười phần bây giờ còn không được ba phần.

A thousand farmers had scattered, and where there were ten parts before there are not three now.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Cô Huôi về nhà cha, ăn mặc quần áo vải bố như mấy người nông phu khác.

Miss Huoi went home to her father and wore clothes of sackcloth like the other farmers.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Mà vừa hối ngộ thì cậu liền nghĩ nông phu có cái thú thong thả thiệt.

And no sooner had he come to his senses than he thought that a farmer has a truly easy pleasure in it.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Tại hoàn cảnh nên bây giờ mỏa mới thành một tên nông phu chánh thức.

It is my circumstances, and so now I have turned a farmer in good earnest.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu

Ngoài ruộng, mấy người nông phu ung dung đánh trâu về phía "hậu cứ", càng xa mé sông càng tốt.

Out in the field, a few farmers drove their buffalo at their ease toward the rear, the farther from the river the better.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Dưới ruộng thì nông phu chỗ cày chỗ gieo, còn trên đường xa xa có một người che dù mà đi, coi bộ huỡn đãi lắm.

Down in the fields the farmers were ploughing here and sowing there, while far off on the road a man walked under a parasol, looking very much at leisure.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời

Bên tay mặt nông phu đang gặt lúa xa xa, kẻ bịt trùm khăn, kẻ đội nón lá, người mặc áo, kẻ ở trần, kẻ khum lưng, người ngóc cổ.

On the right hand the farmers were reaping far off, some with a cloth wrapped round the head and some in a leaf hat, some in shirts and some bare, some bent at the waist and some craning their necks.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh

Trong mấy xóm ở dọc theo khúc lộ từ cầu Mồng Gà lên chợ Cần Giuộc, gà gáy vang rân, tiếp nhau kêu nông phu thức dậy mà đi ra ruộng.

In the hamlets along the stretch of road from Mong Ga bridge up to Can Giuoc market, the cocks crowed loud, one after another, calling the farmers awake to go out to the fields.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễu

Cuối tháng ba, trời bắt đầu mưa một đám rất lớn, nông phu ai nấy đều lo sắm sửa phãng, cày, bừa, trục, đặng chờ ruộng có nước mà dọn đất gieo mạ.

At the end of the third month the rain began in one great fall, and every farmer set about getting ready the scythe, the plough, the harrow and the roller, waiting for water in the fields to work the earth and sow the seed beds.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ngoài đồng nông phu làm lăng xăng, người thì lo phát cỏ, kẻ thì lo trục đất.”
Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng, Chương 7
“Cả ngàn nông phu đã tản lạc, hồi trước mười phần bây giờ còn không được ba phần.”
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 16 - Quyển thứ 5 - Nghĩa nặng tình sâu
“Cô Huôi về nhà cha, ăn mặc quần áo vải bố như mấy người nông phu khác.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 14
“Mà vừa hối ngộ thì cậu liền nghĩ nông phu có cái thú thong thả thiệt.”
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 1
“Tại hoàn cảnh nên bây giờ mỏa mới thành một tên nông phu chánh thức.”
Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu, Chương 3
“Ngoài ruộng, mấy người nông phu ung dung đánh trâu về phía "hậu cứ", càng xa mé sông càng tốt.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Ngó lên sở thượng
“Dưới ruộng thì nông phu chỗ cày chỗ gieo, còn trên đường xa xa có một người che dù mà đi, coi bộ huỡn đãi lắm.”
Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời, Chương 5
“Bên tay mặt nông phu đang gặt lúa xa xa, kẻ bịt trùm khăn, kẻ đội nón lá, người mặc áo, kẻ ở trần, kẻ khum lưng, người ngóc cổ.”
Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh, Chương 2