Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Là đặt đồ ra cho người ta coi, viết theo lối Nam Bộ, nên nó khác để ở chỗ nó cố ý cho thấy.

Tiếng Anh: To set things out on show, in Southern spelling.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
chưng bày(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Là đặt đồ ra cho người ta coi, viết theo lối Nam Bộ, nên nó khác để ở chỗ nó cố ý cho thấy.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1đặt đồ ra cho người ta coi, viết theo lối Nam Bộđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Đặt đồ ra cho người ta coi, viết theo lối Nam Bộ. Nó khác để ở chỗ nó cố ý cho thấy, nên nó dùng cho tủ hàng, cho bàn thờ, cho viện bảo tàng. Vì cái cố ý đó mà nó ví von được: chưng bày dấu vết ra là bày cái mình phải giấu, và người ta hỏi có chưng bày ra trước nhà được đâu.

🇬🇧 To set things out for people to look at, in Southern spelling. It differs from merely putting a thing down in meaning to be seen, so it serves for a shop window, an altar, a museum. That deliberateness makes it a figure too, for setting out what one ought to hide.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Không được chưng bày đồ quá mới, e người chết thấy lạ, không quen hơi.

One must not set out things too new, lest the dead find them strange and not know the scent.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Liên cũng đứng sát lưng nàng và cả hai cùng ngắm-nghía những món nữ-trang chưng bày trong đó.

She stood close behind her and the two of them looked over the ornaments set out in it.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão

Hẻm quá nhỏ, trẻ con chạy giỡn lăng xăng, mấy người bán hàng chưng bày thúng mủng chật cả lối đi.

The alley was too small, the children ran about at play, and the hawkers set out their baskets and trays till the whole path was blocked.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Có lý nào mà kẻ sát nhơn chẳng những không xóa dấu vết, lại còn trang trọng chưng bày dấu vết ấy ra?

How could a murderer not only fail to wipe out the traces but solemnly set those traces out for show?

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Nhìn những vật dụng kiểu xưa chưng bày trong phòng khách tự nhiên tôi thấy yêu thích căn phòng này ngay.

Looking at the old fashioned things set out in the sitting room, I found at once that I liked this room.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa

Có chưng bày ra trước nhà được đâu.

It can hardly be set out in front of the house.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Huyền Trân chọn rất lẹ một chiếc cà vạt vì hiệu buôn chưng bày ra cả, dễ so sánh lắm vì nhờ khiếu thẩm mỹ của Huyền Trân vững.

She chose a necktie very fast because the shop had them all set out, which made comparing easy, thanks to her sound sense of taste.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Các người yêu hoa và các nhà giàu, thấy hoa lạ đẹp xinh, hương thơm ngây ngất liền tranh nhau mua, đem về chưng bày ở giữa nhà cho mọi người cùng thưởng thức.

The lovers of flowers and the rich, seeing a strange and lovely flower with a heady scent, vied in buying it and brought it home to set out in the middle of the house for everybody to enjoy.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Trước ngày lễ, bày bàn thờ Phật, thường vào buổi tối, trên bàn thờ chưng bày hoa, trái cây, nước trà thỉnh nhà sư tụng kinh.

Before the feast day the Buddha altar is laid, usually in the evening, and on it are set out flowers and fruit and tea, and a monk is asked to chant.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Ở đồng quê Nam Bộ, nói chung, không ai đủ tiền mua trầm, vì vậy cái lư chưng bày cho đẹp, tạo thế ổn định, gọi nôm na là "lư hương", nhằm trang trí.

In the Southern countryside nobody, broadly speaking, can afford to buy the fragrant wood, so the censer is set out for the look of it and to give a settled balance, and is there as ornament.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Không được chưng bày đồ quá mới, e người chết thấy lạ, không quen hơi.
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Tang Lễ
Liên cũng đứng sát lưng nàng và cả hai cùng ngắm-nghía những món nữ-trang chưng bày trong đó.
Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão, Chương 3
Hẻm quá nhỏ, trẻ con chạy giỡn lăng xăng, mấy người bán hàng chưng bày thúng mủng chật cả lối đi.
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Nàng Thơ Lạc Lối
Có lý nào mà kẻ sát nhơn chẳng những không xóa dấu vết, lại còn trang trọng chưng bày dấu vết ấy ra?
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 2
Nhìn những vật dụng kiểu xưa chưng bày trong phòng khách tự nhiên tôi thấy yêu thích căn phòng này ngay.
Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa, Chương 9
Có chưng bày ra trước nhà được đâu.
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 2
Huyền Trân chọn rất lẹ một chiếc cà vạt vì hiệu buôn chưng bày ra cả, dễ so sánh lắm vì nhờ khiếu thẩm mỹ của Huyền Trân vững.
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 7
Các người yêu hoa và các nhà giàu, thấy hoa lạ đẹp xinh, hương thơm ngây ngất liền tranh nhau mua, đem về chưng bày ở giữa nhà cho mọi người cùng thưởng thức.
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Sự tích bông thủy tiên