Là người đốn củi trong rừng mà bán, tiếng chữ nên nghe trang trọng, và trong truyện xưa thường là người nghèo mà tốt bụng.
Tiếng Anh: A woodcutter, in the literary word for it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là người đốn củi trong rừng mà bán, tiếng chữ nên nghe trang trọng, và trong truyện xưa thường là người nghèo mà tốt bụng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Người đốn củi trong rừng mà bán. Đây là tiếng chữ nên nghe trang trọng hơn cụm người đốn củi, và trong truyện xưa nó thường là người nghèo mà tốt bụng: kẻ cho cơm người lỡ đường, kẻ chỉ đường lên núi. Vì vậy nó hay mở đầu một cuộc gặp gỡ.
🇬🇧 One who cuts firewood in the forest and sells it. It is the bookish word, so it sounds graver than the plain phrase, and in old stories it is commonly a poor man with a good heart: he who gives rice to a stranded traveller, or shows the way up the mountain.
Thí dụ:
Đến chiều gặp một ông tiều phu, đầu bạc hoa râm, ở trong rừng gánh củi đi ra.
Toward evening he met an old woodcutter, his hair grey and grizzled, coming out of the forest with a load of wood.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyỞ gần khu rừng có lão tiều phu, ngày ngày thường đánh chén ca hát nghêu ngao.
Near the forest there lived an old woodcutter who day after day drank and sang away to himself.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủBên trái ông, trên sườn đồi, bọn tiều phu lo đốn củi, vài đám khói bốc lên.
On his left, on the hillside, the woodcutters were busy felling wood and a few wisps of smoke went up.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònCuối cùng có một người tiều phu già cùng đi đốn củi với cô con gái.
At last there was an old woodcutter who went to cut wood with his daughter.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaÔng nói với hai ông bạn rằng Hai Chỉ với một người nữa giả dạng tiều phu đã lập thế vào rừng đặng kiếm tên Giác và Tư Cầu.
He told his two friends that the other man and one more had disguised themselves as woodcutters and contrived to go into the forest to look for the two of them.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợBỗng đâu có anh tiều phu chạy đến.
All at once a woodcutter came running up.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiChưa chắc người tiều phu nghèo khó nầy lại không ham mối lợi đáng kể đó, và biết đâu Ái Mỹ đã chẳng sắp đặt trước cho anh ta từ chối theo kế hoạch của nàng.
It was not certain that this poor woodcutter would not covet so considerable a profit, and who knows whether she had not arranged beforehand for him to refuse according to her plan.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácBây giờ gã tiều phu mới hiểu được lòng dạ bạc ác của người vợ kế thì đã muộn rồi.
Only now did the woodcutter understand the cruel heart of his second wife, and by then it was too late.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủAnh tiều phu về, hay được sự tình, ngã lăn ra khóc lóc, bất tỉnh nhân sự.
The woodcutter came home, learnt how the matter stood, fell down weeping and lost his senses.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTháng sau, có cậu học trò đến thăm ông tiều phu, xin ngủ nhờ một đêm.
The month after, a student came to visit the old woodcutter and begged a night's lodging.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đến chiều gặp một ông tiều phu, đầu bạc hoa râm, ở trong rừng gánh củi đi ra.”“Ở gần khu rừng có lão tiều phu, ngày ngày thường đánh chén ca hát nghêu ngao.”“Bên trái ông, trên sườn đồi, bọn tiều phu lo đốn củi, vài đám khói bốc lên.”“Cuối cùng có một người tiều phu già cùng đi đốn củi với cô con gái.”“Ông nói với hai ông bạn rằng Hai Chỉ với một người nữa giả dạng tiều phu đã lập thế vào rừng đặng kiếm tên Giác và Tư Cầu.”“Bỗng đâu có anh tiều phu chạy đến.”“Chưa chắc người tiều phu nghèo khó nầy lại không ham mối lợi đáng kể đó, và biết đâu Ái Mỹ đã chẳng sắp đặt trước cho anh ta từ chối theo kế hoạch của nàng.”“Bây giờ gã tiều phu mới hiểu được lòng dạ bạc ác của người vợ kế thì đã muộn rồi.”