Nghĩa của “phu xích lô” là gì?
Người làm nghề chở khách bằng xích lô, xe ba bánh đạp hay chạy máy, rất quen ở Sài Gòn một thời.
Tiếng Anh: A person who carries passengers for a living in a cyclo, a three-wheeled pedal or motor vehicle once very common in Saigon.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “phu xích lô”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Phu là người làm việc nặng lấy công, như phu khuân vác; xích lô là xe ba bánh chở khách. Phu xích lô là người đạp hay chạy xích lô kiếm sống. Trong kho văn Nam Bộ, cụm nầy hiện ra trong cảnh phố xá Sài Gòn: bến xe, bùng binh chợ, quán cơm bình dân. Nó hay đi với anh, bác, mấy, và có khi thêm đạp hay máy để nói xe đạp hay xe chạy máy. Chữ phu nói một nghề lao động nghèo, sống bằng sức mình.
🇬🇧 The first word means a laborer who does heavy work for wages, as in porter, and a cyclo is a three-wheeled passenger vehicle. The phrase means someone who pedals or drives a cyclo for a living. In the Southern corpus it appears in Saigon street scenes: bus stations, the roundabout by the market, cheap rice eateries. It often follows kinship words used as polite titles, and sometimes adds pedal or motor to name the kind of cyclo. The word for laborer marks a poor trade that lives by physical strength.
Thí dụ:
Quán nầy có bán cơm trưa cho phu xích lô, sáu đồng một dĩa và chàng ăn cơm trưa với họ.
This eatery sold lunch to cyclo drivers at six dong a plate, and he ate lunch with them.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoBan ngày xe tới bến thì phu xích lô máy bám theo xe mà chạy đua với nó suốt mấy mươi thước để giành khách.
In the daytime, when a bus reached the station, motor cyclo drivers would hang onto it and race along beside it for dozens of meters to grab passengers.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápAnh phu xích lô nghe nói vậy, hoảng kinh lật đật leo lên yên cong lưng đạp đi thẳng ra phía bùng binh chợ.
Hearing that, the cyclo driver panicked, hurriedly climbed onto the seat and, bending his back, pedaled straight toward the roundabout by the market.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngAnh phu xích lô đạp vừa bóp chuông vừa mời.
The pedal cyclo driver rang his bell while calling out to customers.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúVậy mà những người ấy không hề biết điều đó, đáng sợ nhứt là những người chuyên chở công cộng, như phu xích lô chẳng hạn.
Yet those people never knew it, and the ones to fear most were those who carried the public, cyclo drivers for instance.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenHải nhớ ra nhiều lần thấy nhiều cô tiểu thơ đi dạo mát chiều, bằng lòng bắt chuyện với mấy bác phu xích lô mà cố tránh trao lời với các học sinh không bảnh trai.
Hai recalled many times seeing young ladies out for an evening stroll who were happy to chat with the cyclo drivers yet avoided a word with schoolboys who were not handsome.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Quán nầy có bán cơm trưa cho phu xích lô, sáu đồng một dĩa và chàng ăn cơm trưa với họ.”“Ban ngày xe tới bến thì phu xích lô máy bám theo xe mà chạy đua với nó suốt mấy mươi thước để giành khách.”“Anh phu xích lô nghe nói vậy, hoảng kinh lật đật leo lên yên cong lưng đạp đi thẳng ra phía bùng binh chợ.”“Anh phu xích lô đạp vừa bóp chuông vừa mời.”“Vậy mà những người ấy không hề biết điều đó, đáng sợ nhứt là những người chuyên chở công cộng, như phu xích lô chẳng hạn.”“Hải nhớ ra nhiều lần thấy nhiều cô tiểu thơ đi dạo mát chiều, bằng lòng bắt chuyện với mấy bác phu xích lô mà cố tránh trao lời với các học sinh không bảnh trai.”Câu hỏi thường gặp về “phu xích lô”
“phu xích lô” nghĩa là gì?
Người làm nghề chở khách bằng xích lô, xe ba bánh đạp hay chạy máy, rất quen ở Sài Gòn một thời.
“phu xích lô” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Quán Tai Heo của Bình Nguyên Lộc: “Quán nầy có bán cơm trưa cho phu xích lô, sáu đồng một dĩa và chàng ăn cơm trưa với họ.”
Từ “phu xích lô” có nguồn gốc từ đâu?
“phu xích lô” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.
“phu xích lô” thuộc từ loại gì?
“phu xích lô” thuộc từ loại danh từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.