Bày biện đồ đạc, hoa trái trong nhà hay trên bàn thờ cho đẹp mắt, có thứ tự.
Tiếng Anh: To arrange furniture, flowers or fruit in a house or on an altar attractively and in order.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Bày biện đồ đạc, hoa trái trong nhà hay trên bàn thờ cho đẹp mắt, có thứ tự.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó nhiều nhứt cho nhà cửa người khá giả: nhà chưng dọn hực hỡ, chưng dọn rực rỡ, chưng dọn sang trọng, chưng dọn hẳn hoi. Người ta chưng dọn khi có đám cưới, đám giỗ hay đón khách. Nó cũng dùng cho việc bày hoa quả trên bàn thờ. Đây là tiếng Nam Bộ thường dùng.
🇬🇧 The corpus uses it most for the homes of the well off: a house furnished in splendor, lavishly decorated, properly set out. People decorate for weddings, death anniversaries or to receive guests. It is also used for setting fruit and flowers on the altar. It is an everyday Southern word.
Thí dụ:
Bà Hòa đã có mua hoa quả chưng dọn trên bàn thờ để cúng chung cha mẹ hai bên.
Mrs Hoa had bought fruit and flowers to arrange on the altar as a joint offering to the parents on both sides.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTrong nhà thì bàn ghế lau chùi sạch sẽ mà thôi, chớ không chưng dọn chi lắm.
Inside, the tables and chairs were simply wiped clean, without much in the way of decoration.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônNó có óc thẩm mỹ lắm, rồi ngoài việc làm bếp, nó trồng bông hoa chưng dọn nhà cửa.
She had a real eye for beauty, and besides cooking she grew flowers to decorate the house.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcXe của Trường chạy vô sân thì thấy trong nhà đèn đốt sáng lòa, ghế bàn chưng dọn hực hỡ.
As Truong's car drove into the yard, he saw the house brightly lit and the furniture splendidly set out.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuBa Thẹo vẫn ở tại căn nhà cũ hồi trước, chưng dọn sang trọng hơn, và tủ kiếng đầy rượu và bánh hộp.
Ba Theo still lived in his old house, more lavishly furnished now, with a glass cabinet full of liquor and boxed biscuits.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmÔng đốn về bào chuốt lại để chưng dọn nhà cửa.
He cut them down and planed them smooth to furnish the house.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyNhà ông Huyện Hàm chưng dọn hẳn hoi, vì ông có một chút trai nên ông nhứt định làm đám cưới thiệt lớn lấy tiếng.
Magistrate Ham's house was properly decorated, for he had only one son and was set on a grand wedding to make a name.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcNhà chưng dọn trong ngoài đều rực-rỡ.
The house was brilliantly decorated inside and out.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông CửCẩm Vân dòm trong nhà, thấy đồ đạc chưng dọn hực hỡ, thì nàng càng thêm ái ngại, muốn đi lại bộ ván để dựa cửa sổ mà ngồi.
Cam Van looked into the house and, seeing the furnishings so splendidly set out, felt all the more awkward and wanted to go sit on the plank bed by the window.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuCách chưng dọn trong nhà nửa theo tân, nửa theo cựu, nên khách lạ bước vô, ai cũng biết chủ nhà ăn ở theo nay, mà tánh ý theo xưa.
The house was furnished half in the new style and half in the old, so any stranger stepping in could tell the owner lived by modern ways but kept old fashioned tastes.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bà Hòa đã có mua hoa quả chưng dọn trên bàn thờ để cúng chung cha mẹ hai bên.”“Trong nhà thì bàn ghế lau chùi sạch sẽ mà thôi, chớ không chưng dọn chi lắm.”“Nó có óc thẩm mỹ lắm, rồi ngoài việc làm bếp, nó trồng bông hoa chưng dọn nhà cửa.”“Xe của Trường chạy vô sân thì thấy trong nhà đèn đốt sáng lòa, ghế bàn chưng dọn hực hỡ.”“Ba Thẹo vẫn ở tại căn nhà cũ hồi trước, chưng dọn sang trọng hơn, và tủ kiếng đầy rượu và bánh hộp.”“Ông đốn về bào chuốt lại để chưng dọn nhà cửa.”“Nhà ông Huyện Hàm chưng dọn hẳn hoi, vì ông có một chút trai nên ông nhứt định làm đám cưới thiệt lớn lấy tiếng.”“Nhà chưng dọn trong ngoài đều rực-rỡ.”