Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “công phu” là gì?

Chữ Hán 工夫: làm kỹ, tốn nhiều công sức (nghiên cứu công phu, tập luyện công phu); công sức, thời gian bỏ ra cho một việc (uổng công phu); và trong nhà chùa là thời tụng kinh, lễ Phật sáng tối (chuông trống công phu).

Tiếng Anh: Painstaking, done with great care and effort; the effort and time put into something; and in Buddhist temples, the regular morning and evening service of chanting.

Cách đọc
công phu(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “công phu”:

3 nét nghĩa
1làm kỹ, tốn nhiều công sứcđánh giá[thường]
B1

🇻🇳 Chữ Hán viết 工夫. Dùng như tính từ: được làm rất kỹ, tốn nhiều thời gian và công sức, chăm chút từng chi tiết, như nghiên cứu công phu, tập luyện công phu, sửa tóc công phu.

🇬🇧 Used as an adjective: done with great care, time and effort, attentive to every detail, as in a painstaking study, rigorous training or elaborately styled hair.

Cụm thường gặp:
nghiên cứu công phutập luyện công phurất công phu
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + công phucó / dùng / giữ + công phucông phu + nầy / này / đó

Thí dụ:

Tuồng hát bội được bố cục chặt chẽ, diễn viên tập luyện công phu, nội dung dồi dào ý nghĩa.

Hat boi plays are tightly structured, the actors train painstakingly, and the content is rich in meaning.

Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền Nam

Một sự nghiên cứu công phu, biệt lập, lắm khi do người không thích lễ nghi cúng bái đã dày công tổng kết.

A painstaking, independent study, often compiled with great effort by someone who has no liking for rites and offerings.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Lão xét đoán không vô tư được vì lão ghét đứa nào mặc áo đẹp, sửa tóc công phu, những trò mà lão cho rằng làm hại sự học vì phí thì giờ.

He could not judge fairly because he hated any girl who wore pretty clothes or did her hair elaborately, antics he thought harmed her studies by wasting time.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào
2công sức, thời gian bỏ ra cho một việccông việc[thường]
B1

🇻🇳 Dùng như danh từ: phần công sức, thời gian, sự nhọc nhằn người ta bỏ ra để học, làm hay gây dựng một việc: tốn công phu, uổng công phu, đòi hỏi nhiều công phu.

🇬🇧 Used as a noun: the effort, time and toil put into learning, doing or building something: to spend much effort, to waste one's pains, to demand a great deal of work.

Cụm thường gặp:
tốn công phuuổng công phuđòi hỏi nhiều công phu
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + công phucó / dùng / giữ + công phucông phu + nầy / này / đó

Thí dụ:

Học thêm đã mấy năm rồi nếu ra làm giáo làng thì uổng công phu của cháu quá.

You have studied several more years; becoming a village teacher would waste all your efforts.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Vả lại cày cấy ở đất hoang đòi hỏi nhiều công phu hơn ở vùng đất thành thuộc, tốn công nhiều nhưng huê lợi không thu được bao nhiêu, trong những năm đầu tiên.

Moreover, farming wild land demands far more work than farming land already broken in: much labour, but little yield in the first years.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Bây giờ Nghiệp bỏ tôi mà đi theo cha ruột nó, thì công phu của tôi tiêu tan, hy vọng của tôi bay mất.

Now that Nghiep has left me to follow his real father, all my labours have come to nothing and my hopes have flown away.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận

Nửa tháng đầu không thấy kết quả vì phần kiến trúc đầu ở dưới mặt đất: đó là nền móng của xưởng, đòi hỏi lắm công phu, lắm cẩn thận mà không ngoạn mục.

In the first fortnight there was nothing to show, because the first part of the building lay underground: the factory foundations, which demand much work and care but make no fine sight.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao
3thời tụng kinh, lễ Phật sáng tối trong chùatôn giáo[trang trọng]
C1

🇻🇳 Trong nhà chùa: thời tụng kinh, lễ Phật đều đặn lúc sáng sớm và chiều tối; chuông trống công phu là tiếng chuông trống báo giờ đó, thức dậy công phu là dậy để tụng kinh.

🇬🇧 In Buddhist temples: the regular service of chanting and worship at dawn and at dusk; chuong trong cong phu is the bell and drum marking it, and thuc day cong phu is to rise for the chanting.

Cụm thường gặp:
chuông trống công phucông phu sángcông phu tối
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + công phucó / dùng / giữ + công phucông phu + nầy / này / đó

Thí dụ:

Tiếng chuông trống công phu bây giờ vang lên khiến Nhan lại dừng chơn do dự.

The bell and drum of the temple service rang out just then, making Nhan stop again in hesitation.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Gà trong xóm gáy vang rân; thầy chùa ở đằng chùa Phật thức dậy công phu, dộng chuông boong boong.

The roosters of the hamlet crowed loudly; over at the pagoda the monk rose for the morning service and struck the bell, boom, boom.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình

Cô Diệu Nga nghe tiếng trống công phu ngoài chùa, cô qua trước bàn thờ Phật mà tưởng niệm nãy giờ, cô mới trở về phòng khách ngồi uống nước thì huynh Huệ Minh vô tới.

Hearing the drum for the service out at the temple, Dieu Nga had gone before the altar to pray; she had just returned to the parlour to sit and drink tea when Brother Hue Minh came in.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nghề nào cũng có công phu, vinh nhục.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Tục lệ ăn trộm
“Nửa tháng đầu không thấy kết quả vì phần kiến trúc đầu ở dưới mặt đất: đó là nền móng của xưởng, đòi hỏi lắm công phu, lắm cẩn thận mà không ngoạn mục.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 3
“Tờ bích báo „Hoa Nắng" công phu của hai tháng trường thức đêm của các em bị bỏ quên phần nào và nhơn vật chánh bất ngờ của cái buổi họp mặt cuối cùng nầy là cây phượng vĩ.”
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Còn lại âm thầm một thoáng hương
“Lão xét đoán không vô tư được vì lão ghét đứa nào mặc áo đẹp, sửa tóc công phu, những trò mà lão cho rằng làm hại sự học vì phí thì giờ.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “công phu”

“công phu” nghĩa là gì?

Chữ Hán 工夫: làm kỹ, tốn nhiều công sức (nghiên cứu công phu, tập luyện công phu); công sức, thời gian bỏ ra cho một việc (uổng công phu); và trong nhà chùa là thời tụng kinh, lễ Phật sáng tối (chuông trống công phu).

“công phu” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Biển Cỏ Miền Tây của Sơn Nam: “Nghề nào cũng có công phu, vinh nhục.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.