Trở lại từ điển

đấu trí

động từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “đấu trí” là gì?

Đem trí khôn, mưu tính ra mà so hơn thua với người khác.

Tiếng Anh: To pit one's wits and one's scheming against another person's.

Cách đọc
đấu trí(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đấu trí”:

1 nét nghĩa
1đem trí khôn ra so hơn thuađời sống[thường]
B2

🇻🇳 Đấu trí là đem trí khôn, mưu tính ra so hơn thua với người khác, không dùng sức. Trong kho văn Nam Bộ nó đi chung với độ lòng người, tức đoán bụng người ta: gặp người quá sâu sắc thì không dễ gì đấu trí cho nổi.

🇬🇧 It means pitting one's wits and scheming against another person's, without using force. In the Southern corpus it goes together with a phrase meaning to fathom someone's heart: faced with a very deep person, it is no easy thing to match wits with them.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + đấu trí + tân ngữđấu trí + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + đấu trí

Thí dụ:

Ông sợ ngay, vì ông biết không dễ gì mà đấu trí, độ lòng người như vậy nổi.

He was afraid at once, for he knew it would be no easy thing to match wits with such a man or fathom his heart.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oán
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ông sợ ngay, vì ông biết không dễ gì mà đấu trí, độ lòng người như vậy nổi.”
Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oán, Chương 10
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “đấu trí”

“đấu trí” nghĩa là gì?

Đem trí khôn, mưu tính ra mà so hơn thua với người khác.

“đấu trí” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Đỗ Nương Nương báo oán của Hồ Biểu Chánh: “Ông sợ ngay, vì ông biết không dễ gì mà đấu trí, độ lòng người như vậy nổi.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.