Nghĩa của “tranh đấu” là gì?
Ráng sức giành cho được điều mình muốn hay giữ phần của mình, khi có người hay có việc cản lại.
Tiếng Anh: To strive hard to win what one wants or to hold on to one's share, against people or things that stand in the way.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “tranh đấu”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tranh đấu là đem sức, đem lời ra giành cho được phần mình, không chịu nhường. Trong kho văn Nam Bộ người ta tranh đấu để đổi vai tuồng, tranh đấu để tự vệ khi bị lợi dụng, tranh đấu làm cho có tiền, tranh đấu về tiền bạc một cách thân mật, tranh đấu ngấm ngầm cho khỏi mất thể diện; chim cũng tranh đấu với chim khác để giữ mồi. Sau nó hay có với ai, để làm gì, trên địa hạt nào. Kết cuộc thì nói tranh đấu đắc thắng, tranh đấu thắng lợi.
🇬🇧 It means using one's strength and one's words to win one's share and not give way. In the Southern corpus people struggle to swap stage roles, fight back to protect themselves when taken advantage of, struggle to make money, argue over money in a friendly way, quietly press a point to save face; birds too fight other birds to keep their catch. It is often followed by whom one struggles with, for what purpose, or in what field. The outcome is put as coming out the winner.
Thí dụ:
Thầy ta tranh đấu để đổi ngôi, nhưng chú út tôi cương quyết không chịu nhượng bộ.
The teacher fought to swap roles, but my youngest uncle firmly refused to give way.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò"Mình phải tập cho đủ nghị lực tranh đấu đặng chống cự với thiên hạ".
"One must train oneself to have enough willpower to struggle, so as to stand up against the world".
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiLão Tư Hiếm ghé quán nước kế bên rạp, chứng kiến cảnh bà Henri và tôi đang tranh đấu thân mật.
Old Tu Hiem stopped at the drink stall next to the theatre and watched Mrs Henri and me in a friendly tussle.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũThế thì ông cả Hớn nhờ có ông Phủ Cù vận động giúp sức nên ông tranh đấu đã đắc thắng hoàn toàn.
So, thanks to Prefect Cu lobbying and lending his help, Mr Ca Hon had come out of his struggle a complete winner.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýCá tánh của Lưu không thích tranh đấu trên địa hạt tình ái.
It was not in Luu's nature to like competing in matters of love.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhVì vậy khi con cá ở Biển Hồ từ trong đãy moi ra là chim bồ nông phải tranh đấu với ba loại chim kia.
So as soon as a fish from the Great Lake is pulled out of the pouch, the pelican has to fight off those three other kinds of birds.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamPhải tranh đấu làm cho có tiền nhiều thì mới có danh dự.
One has to struggle to make a lot of money, and only then does one have honour.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíNếu bị lợi dụng mà tranh đấu để tự vệ e mất chỗ làm.
To be taken advantage of and then fight back in self-defence might well mean losing the job.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờTranh đấu thắng lợi, hắn về ngay, thật là lịch sự.
Having won his point, he left at once, which was truly courteous.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thầy ta tranh đấu để đổi ngôi, nhưng chú út tôi cương quyết không chịu nhượng bộ.”“"Mình phải tập cho đủ nghị lực tranh đấu đặng chống cự với thiên hạ".”“Lão Tư Hiếm ghé quán nước kế bên rạp, chứng kiến cảnh bà Henri và tôi đang tranh đấu thân mật.”“Thế thì ông cả Hớn nhờ có ông Phủ Cù vận động giúp sức nên ông tranh đấu đã đắc thắng hoàn toàn.”“Cá tánh của Lưu không thích tranh đấu trên địa hạt tình ái.”“Vì vậy khi con cá ở Biển Hồ từ trong đãy moi ra là chim bồ nông phải tranh đấu với ba loại chim kia.”“Phải tranh đấu làm cho có tiền nhiều thì mới có danh dự.”“Nếu bị lợi dụng mà tranh đấu để tự vệ e mất chỗ làm.”Câu hỏi thường gặp về “tranh đấu”
“tranh đấu” nghĩa là gì?
Ráng sức giành cho được điều mình muốn hay giữ phần của mình, khi có người hay có việc cản lại.
“tranh đấu” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò của Bình Nguyên Lộc: “Thầy ta tranh đấu để đổi ngôi, nhưng chú út tôi cương quyết không chịu nhượng bộ.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.