Âm: mã
Bính âm (Pinyin): mǎ
Con ngựa dũng mãnh phi nước đại dặm xa.
Các chữ đơn trực thuộc bộ 馬 (3 chữ)
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Bộ thứ 187 trong 214 bộ thủ Khang Hy (10 nét): Con ngựa dũng mãnh phi nước đại dặm xa.. Các biến thể thường gặp: 马.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Bộ mã (馬): Con ngựa dũng mãnh phi nước đại dặm xa.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 馬 (8)
Làm cho vật hết đóng, hết kín hay bung ra (mở cửa, mở gói, mở tay); tháo, cởi vật đang cột (mở dây, mở xuồng); cho đèn, máy chạy (mở đèn, mở nhạc); lập ra hay bắt đầu buôn bán (mở tiệm, mở cửa); trong cởi mở, mở lòng, mở lời là bày tỏ lòng mình.
Người cỡi ngựa, người đang ngồi trên lưng ngựa mà đi.
La Mã, tên chữ của thành Rome, kinh đô nước Ý; cũng chỉ đế quốc La Mã thời xưa, người La Mã và lối kiến trúc, đồ dùng theo kiểu La Mã.
Tiếng Nam Bộ cũ, gốc tiếng Mã Lai mata-mata, chỉ lính cảnh sát, lính tuần thời Pháp thuộc (lính mã tà, đội mã tà, cai mã tà); kêu mã tà, la mã tà là kêu lính tới cứu, và nói rộng ra là la lối om sòm.
Mã Lai, tên xứ và bán đảo ở phương Nam, cũng là tên nhóm dân và tiếng nói Mã Lai; tên phiên âm qua chữ Hán 馬來.
Đơn vị đo sức mạnh của máy, thường là máy xe hơi; số càng lớn thì máy càng mạnh.
Người giữ chức đội trong lính mã tà, lực lượng canh tuần ở Nam Kỳ thời thuộc Pháp; trong văn cũ thường gọi thầy đội mã tà, làm đội mã tà.
Lính người bản xứ làm việc canh phòng, tuần tra, giữ trị an ở làng, quận, tỉnh dưới thời Pháp thuộc ở Nam Kỳ, dưới quyền đội, cai và các quan chức địa phương.