Lính mã tà is a historical Southern term for indigenous auxiliary, guard, policing, or local troops serving the French colonial apparatus, with duties varying by period.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Lính mã tà là cách gọi lịch sử ở Nam Bộ cho một lực lượng bản xứ hoặc phụ trợ phục vụ bộ máy Pháp, có thể làm việc quân sự, canh phòng, tuần tra hay trị an tùy giai đoạn và nguồn. Không nên đổi mọi trường hợp thành cảnh sát hiện đại, dân quân hay lính đánh thuê, vì tổ chức và nhiệm vụ biến đổi theo thời kỳ. Từ nguyên mã tà còn nhiều cách giải cạnh tranh; mục từ không gán chắc nguồn Mã Lai, Manila hay chữ Hán khi chưa có chứng cứ kết luận. Tên lực lượng không tự cho biết sắc tộc, cấp bậc, đơn vị hoặc hành vi của từng người lính.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thành viên lực lượng phụ trợ thuộc chính quyền thuộc địa Pháp, với nhiệm vụ cụ thể được xác định theo thời kỳ và văn cảnh.
🇬🇧 A member of an indigenous auxiliary force under French colonial rule, with military, guard, patrol, or policing duties depending on the period.
Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.
Ví dụ dùng từ:
Quan tỉnh điều một toán lính mã tà đến canh con đường vào đồn.
The provincial authority sends a group of colonial auxiliary troops to guard the road to the post.
Source: VietLayers editorial example“Đoạn này nói lính mã tà thời Pháp, đừng dịch thành cảnh sát hiện đại nghen.”
“This passage concerns lính mã tà under French rule; do not translate it as modern police.”
Source: VietLayers editorial exampleTrong truyện, lính mã tà vừa tuần phòng vừa hỗ trợ cuộc hành quân của quân Pháp.
In the story, the auxiliary troops patrol and also support a French military operation.
Source: VietLayers editorial exampleNhiệm vụ của lính mã tà phải đọc từ năm tháng, địa điểm và cơ quan chỉ huy trong nguồn.
The duties of lính mã tà must be read from the source's date, place, and command structure.
Source: VietLayers editorial exampleTên lính mã tà không tự cho biết từng người thuộc sắc tộc hay quê quán nào.
The label lính mã tà does not by itself reveal any individual soldier's ethnicity or place of origin.
Source: VietLayers editorial exampleNhà nghiên cứu giữ nguyên lính mã tà rồi chú giải là colonial auxiliary troops.
The researcher retains lính mã tà and glosses it as colonial auxiliary troops.
Source: VietLayers editorial exampleMột số tài liệu xem lính mã tà như địa phương quân, tài liệu khác kể nhiệm vụ tuần phòng và bắt giữ.
Some sources treat lính mã tà as a local force, while others describe patrol and arrest duties.
Source: VietLayers editorial exampleKhông nên chọn một giả thuyết từ nguyên cho lính mã tà rồi trình bày như sự thật đã ngã ngũ.
One should not select a single etymology for lính mã tà and present it as settled fact.
Source: VietLayers editorial exampleCâu có lính mã tà là chứng liệu lịch sử chứ không tự chứng minh lời kể của nhân vật hoàn toàn khách quan.
A sentence containing lính mã tà is historical usage evidence, not proof that the narrator is fully objective.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch lính mã tà thành auxiliary guards khi văn cảnh nói rõ việc canh gác, thay vì áp một nhãn duy nhất cho mọi thời kỳ.
The translation renders lính mã tà as auxiliary guards when the context explicitly concerns guarding, rather than imposing one label across all periods.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Năm Hí bắt đươc liên lạc với toán lính mã tà dưới bãi Hòn Đất.”
“Năm 1861, ngay sau khi xin việc, Lộc được cấp cho căn nhà lá, gia nhập lính mã tà rồi lập công lên cai, lên đội.”