Trở lại từ điển

lính mã tà

danh từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “lính mã tà” là gì?

Lính người bản xứ làm việc canh phòng, tuần tra, giữ trị an ở làng, quận, tỉnh dưới thời Pháp thuộc ở Nam Kỳ, dưới quyền đội, cai và các quan chức địa phương.

Tiếng Anh: Native constables in French-era Cochinchina who guarded, patrolled and kept order in villages, districts and provinces.

Cách đọc
lính mã tà(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lính mã tà”:

1 nét nghĩa
1lính bản xứ canh phòng, tuần tra thời Pháplịch sử Nam Bộ[tiếng địa phương]
C1

🇻🇳 Lính người bản xứ thời Pháp thuộc ở Nam Kỳ, đóng ở trại, ở đồn, dưới quyền thầy đội, thầy cai và quan chức địa phương, lo canh phòng, tuần tra, giữ trật tự, hộ tống quan chức và đứng hàng trong các buổi lễ. Tên gọi không tự cho biết cấp bậc hay hành vi của từng người lính.

🇬🇧 A native constable in French-era Cochinchina, stationed in camps and posts under sergeants, corporals and local officials, who guarded, patrolled, kept order, escorted officials and lined up at ceremonies. The name says nothing on its own about any individual's rank or conduct.

Cụm thường gặp:
lính mã tàtrại lính mã tàđội mã tàtuyển chọn lính mã tà
Mẫu ngữ pháp:
mang / có / giữ + lính mã tàgây / nảy sinh + lính mã tà + với / đối vớilính mã tà + sâu sắc / nặng nề / rõ rệt

Thí dụ:

Lính mã tà sắp hàng đôi, bước đều, dậm chân xuống nền sân trải đá.

The constables lined up two by two and marched in step, stamping on the stone-paved yard.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Ông cai tổng la hoảng, lính mã tà can thiệp đuổi con ngựa ra khỏi hàng ngũ.

The canton chief cried out in alarm, and the constables stepped in to chase the horse out of the ranks.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Ngang đó, mà bên tay mặt là trại lính Mã tà cất bằng cây lá.

Opposite, on the right-hand side, stood the constables' barracks, built of wood and thatch.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân

Để hợp thức hóa về mặt địa bộ đối với nhà cầm quyền Pháp, ông chủ Nhan mướn lập tức một viên kinh lý để ông này đến tận Mốp Giăng thi hành việc đạc điền, với sự yểm trợ của bốn người lính mã tà.

To make the land register official in the eyes of the French authorities, Mr Nhan at once hired a surveyor to go all the way to Mop Giang and survey the fields, escorted by four constables.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Lính mã tà xếp hàng rào danh dự chờ sẵn.

The constables had lined up as a guard of honor and stood waiting.

Nguồn: Sơn Nam, Hồi Ký Sơn Nam - Từ U Minh Đến Cần Thơ

Lề lối làm việc của Hội đồng này tuy nói là quan sát tại chỗ, ghi vào biên bản rành mạch nhưng họ chỉ ngồi tại công sở làng, với lính mã tà bảo vệ.

This council claimed to inspect on the spot and record everything clearly, but in practice its members simply sat in the village office, guarded by constables.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Từ 1945 về trước, tỉnh lỵ Hà Tiên là nơi hiền lành, dân chúng đều quen biết nhau, chiều đến là nghe chuông mõ, khi cần tuyển chọn lính mã tà, nhà cầm quyền phải kêu gọi bọn thanh niên từ tỉnh lỵ Rạch Giá qua.

Before 1945 the provincial town of Ha Tien was a gentle place where everyone knew everyone and temple bells rang at dusk; when constables had to be recruited, the authorities had to call young men over from the town of Rach Gia.

Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Năm Hí bắt đươc liên lạc với toán lính mã tà dưới bãi Hòn Đất.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 14
“Năm 1861, ngay sau khi xin việc, Lộc được cấp cho căn nhà lá, gia nhập lính mã tà rồi lập công lên cai, lên đội.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Nghĩa quân thất trận và nông dân mất ruộng
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “lính mã tà”

“lính mã tà” nghĩa là gì?

Lính người bản xứ làm việc canh phòng, tuần tra, giữ trị an ở làng, quận, tỉnh dưới thời Pháp thuộc ở Nam Kỳ, dưới quyền đội, cai và các quan chức địa phương.

“lính mã tà” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Bà Chúa Hòn của Sơn Nam: “Năm Hí bắt đươc liên lạc với toán lính mã tà dưới bãi Hòn Đất.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.