Đội mã tà can name a historical officer or rank in the colonial-era Southern police or guard force, and in some contexts the mã tà unit itself; it is not a modern police title.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Đội mã tà là cụm lịch sử trong văn Nam Bộ cũ. Khi đi với `thầy`, `làm`, `lãnh chức`, `thăng chức`, cụm thường chỉ người giữ chức đội trong lực lượng mã tà—một lực lượng canh tuần, cảnh sát hoặc địa phương quân dưới bộ máy thuộc địa. Khi đi với `gia nhập`, `trong`, `quân`, `đội` có thể được hiểu là đơn vị hay lực lượng mã tà. Thành tố `mã tà/ma tà` nhiều khả năng vay Malay `mata-mata`, nhưng đường truyền cụ thể còn tranh luận; `đội` là thành tố Hán–Việt 隊. Không dùng cụm này như tên chức vụ cảnh sát hiện nay, không suy mọi người được gọi là đội mã tà có cùng thẩm quyền, địa bàn, quân hàm hoặc hành vi, và khi trích văn phải giữ góc nhìn lịch sử của nguồn.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Chức danh hoặc cách gọi một viên đội thuộc lực lượng canh tuần/cảnh sát cũ; quyền hạn và tổ chức phải theo đúng địa phương, thời điểm và hồ sơ.
🇬🇧 An officer or holder of the đội rank in the colonial-era Southern police or guard force.
Ví dụ dùng từ:
Cha thầy giáo từng làm đội mã tà ở Vĩnh Long, nhưng đoạn văn không ghi rõ năm nhận chức.
The teacher's father once served as a colonial guard officer in Vĩnh Long, but the passage gives no appointment year.
Source: VietLayers editorial exampleThầy đội mã tà ra bãi biển xem xét rồi mới báo lại với viên cò.
The colonial police officer goes to inspect the beach before reporting to the commissioner.
Source: VietLayers editorial exampleNhân vật lãnh chức đội mã tà sau khi theo phía Pháp; đó là chi tiết của bối cảnh lịch sử trong truyện.
The character takes an officer's post in the colonial guard after siding with the French; this is a historical detail of the story.
Source: VietLayers editorial exampleTên gọi đội mã tà không cho biết viên đội ấy chỉ huy bao nhiêu người hay có quyền hạn cụ thể nào.
The title does not reveal how many men the officer commanded or his exact powers.
Source: VietLayers editorial exampleBản chú giải giữ `đội mã tà` trong lời văn cũ và giải là một chức trong lực lượng canh tuần Nam Kỳ thời thuộc địa.
The annotation retains the old term and explains it as a post in the colonial-era Southern patrol force.
Source: VietLayers editorial exampleKhông nên đổi thẳng đội mã tà thành cấp bậc cảnh sát hiện đại, vì hai hệ thống tổ chức không tương đương cứng.
The historical title should not be mechanically replaced with a modern police rank because the systems are not directly equivalent.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Cách dùng `đội` theo nghĩa một toán/đơn vị hay lực lượng; không mặc định quy mô, cơ cấu hoặc đồng nhất với toàn bộ cảnh sát.
🇬🇧 A mã tà patrol squad or force in older Southern usage.
Ví dụ dùng từ:
Nghe nói anh ta đã gia nhập đội mã tà, nhưng lời đồn chưa cho biết anh làm việc ở đâu.
He is said to have joined the colonial patrol force, but the rumour does not state where he served.
Source: VietLayers editorial exampleTrong câu `quân đội mã tà`, từ đội nghiêng về lực lượng chớ không nhất thiết là chức danh một người.
In the phrase `quân đội mã tà`, đội refers more to the force than necessarily to one person's rank.
Source: VietLayers editorial exampleĐội mã tà trong hồi ký là đơn vị lịch sử, không phải tên gọi chính thức cho một đơn vị công an ngày nay.
The patrol force in the memoir is a historical unit, not an official name for a present-day police unit.
Source: VietLayers editorial exampleMuốn biết đội mã tà thuộc cơ quan nào, người nghiên cứu phải xem địa danh, niên đại và hồ sơ tổ chức đi kèm.
To identify the authority over a given mã tà unit, a researcher must examine the place, period, and organizational records.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Ông thân thầy làm đội mã tà , vì có một mình thầy, nên ráng cho thầy ăn học.”
“Chập sau, thầy đội mã tà ra tới, Thẩy kêu mấy người đó.”