Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “mã tà” là gì?

Tiếng Nam Bộ cũ, gốc tiếng Mã Lai mata-mata, chỉ lính cảnh sát, lính tuần thời Pháp thuộc (lính mã tà, đội mã tà, cai mã tà); kêu mã tà, la mã tà là kêu lính tới cứu, và nói rộng ra là la lối om sòm.

Tiếng Anh: An old Southern word, from Malay mata-mata, for a native policeman or patrolman of the French colonial era; keu ma ta or la ma ta is to shout for the police, and loosely to make a great outcry.

Cách đọc
mã tà(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Nghĩa của các cụm từ thường gặp

lính mã tà

Lính người bản xứ làm việc canh phòng, tuần tra, giữ trị an ở làng, quận, tỉnh dưới thời Pháp thuộc ở Nam Kỳ, dưới quyền đội, cai và các quan chức địa phương.

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mã tà”:

2 nét nghĩa
1lính cảnh sát, lính tuần thời Pháplịch sử[tiếng địa phương]
C1

🇻🇳 Danh từ cũ trong lời Nam Bộ, chỉ người lính bản xứ làm việc cảnh sát, canh tuần thời Pháp thuộc. Theo Bình Nguyên Lộc, tiếng nầy do tiếng Mã Lai mata-mata, nghĩa là cảnh sát, người Sài Gòn bỏ dấu mà đọc thành mã tà. Cấp bậc có cai mã tà, đội mã tà.

🇬🇧 An old Southern word for a native policeman or patrolman under French rule. According to Binh Nguyen Loc it comes from Malay mata-mata, meaning police, which Saigon speech gave Vietnamese tones as ma ta. Ranks included cai ma ta (corporal) and doi ma ta (sergeant).

Cụm thường gặp:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + mã tàcó / dùng / giữ + mã tàmã tà + nầy / này / đó

Thí dụ:

Saigon bỏ dấu gọi là Mã Tà.

Saigon gave it tones and called it Ma Ta.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Tôi chỉ có một người anh là ông Đội Tồn cầm đầu một tốp lính Mã Tà ở bên thành Tây.

I have only one brother, Sergeant Ton, who leads a squad of native police over at the French citadel.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân

Viên đội mã tà thông dịch lại.

The native police sergeant translated it.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Ông cai tổng la hoảng, lính mã tà can thiệp đuổi con ngựa ra khỏi hàng ngũ.

The canton chief cried out in alarm, and the native police stepped in to drive the horse out of the ranks.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Bọn lính mã tà tuân lời quan một, tìm khắp trong nhà được mươi ngọn đèn sáp.

The native policemen obeyed the lieutenant and searched the whole house, finding some ten candles.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Mấy chú lính mã tà đâu rồi?

Where have the policemen got to?

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Từ 1945 về trước, tỉnh lỵ Hà Tiên là nơi hiền lành, dân chúng đều quen biết nhau, chiều đến là nghe chuông mõ, khi cần tuyển chọn lính mã tà, nhà cầm quyền phải kêu gọi bọn thanh niên từ tỉnh lỵ Rạch Giá qua.

Before 1945 the provincial town of Ha Tien was a gentle place where everyone knew each other and bells and wooden gongs sounded at dusk; when native police had to be recruited, the authorities had to call young men over from Rach Gia.

Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không
2kêu mã tà, la mã tà: kêu lính cứulời ăn tiếng nói[tiếng địa phương]
C1

🇻🇳 Trong kêu mã tà, la mã tà: la lớn kêu lính tuần tới cứu, như người ở chợ quen làm; nói rộng ra, la mã tà om trời là la lối om sòm, phản đối ầm ĩ.

🇬🇧 In keu ma ta and la ma ta: to shout for the police to come to the rescue, as town people used to; loosely, la ma ta om troi means to make a huge outcry or protest loudly.

Cụm thường gặp:
kêu mã tàla mã tàla mã tà om trời
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + mã tàcó / dùng / giữ + mã tàmã tà + nầy / này / đó

Thí dụ:

Bà lão nầy gốc người thôn quê nên quen kêu cứu bằng cách la làng chớ không biết kêu mã tà như người ở chợ.

This old woman came from the countryside, so she was used to crying for help by rousing the village, not by calling the police as town people did.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Rồi áp nhau mà la mã tà chớ sao.

Then of course they all crowded together and yelled for the police.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò

Thưa bác, chỉ tại cháu trác chỉ, chớ chỉ la mã tà om trời, không chịu phấn son gì hết ráo.

Please, sir, it was I who dragged her along; she kicked up a huge fuss and refused to wear any powder or rouge at all.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Liệu Ðơn Hùng Tín ăn thua với lính mã tà được không?”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Đơn Hùng Tín chào đời
“Năm Hí bắt đươc liên lạc với toán lính mã tà dưới bãi Hòn Đất.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 14
“Ông cai tổng la hoảng, lính mã tà can thiệp đuổi con ngựa ra khỏi hàng ngũ.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Đường về quê
“Tri huyện Trần Bá Tường nóng lòng muốn lập công, nên đích thân len lỏi đến gần mật khu rồi báo cáo là đồn lũy đã xây đắp khá kiên cố, tuy nhiên chỉ cần vài người lính mã tà đi với ông ta là có thể dẹp được.”
Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam, Cuộc Khởi Nghĩa Bảy Thưa (1873)
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “mã tà”

“mã tà” nghĩa là gì?

Tiếng Nam Bộ cũ, gốc tiếng Mã Lai mata-mata, chỉ lính cảnh sát, lính tuần thời Pháp thuộc (lính mã tà, đội mã tà, cai mã tà); kêu mã tà, la mã tà là kêu lính tới cứu, và nói rộng ra là la lối om sòm.

Cụm từ “lính mã tà” nghĩa là gì?

Lính người bản xứ làm việc canh phòng, tuần tra, giữ trị an ở làng, quận, tỉnh dưới thời Pháp thuộc ở Nam Kỳ, dưới quyền đội, cai và các quan chức địa phương.

“mã tà” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Liệu Ðơn Hùng Tín ăn thua với lính mã tà được không?”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.