Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “kỵ mã” là gì?

Người cỡi ngựa, người đang ngồi trên lưng ngựa mà đi.

Tiếng Anh: A person on horseback, a rider.

Cách đọc
kỵ mã(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “kỵ mã”:

1 nét nghĩa
1người cỡi ngựađời sống[văn chương]
B2

🇻🇳 Kỵ mã là người cỡi ngựa. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đứng sau người, đoàn, chàng: người kỵ mã, một đoàn kỵ mã dừng ngựa trước vườn cam, thử tài chàng kỵ mã. Nó chỉ cả người đang ngồi trên lưng con ngựa chứng mà không dám buông lông cổ nó ra. Đứng sau y phục, nó chỉ đồ mặc để cỡi ngựa: trang y phục kỵ mã.

🇬🇧 It names a person riding a horse. In the Southern corpus it often follows the words for person, troop or young man: the rider, a troop of riders who rein in before an orange orchard, to test the young rider's skill. It is used even of someone on the back of an unruly horse who dares not let go of its mane. After the word for clothing it means dress for riding: riding clothes.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
con + kỵ mãnuôi / bắt / thấy + kỵ mãbầy / đàn + kỵ mã

Thí dụ:

Nhưng vào một sáng mùa Đông, một đoàn kỵ mã khác lại đến và dừng ngựa trước vườn cam.

But one winter morning another troop of riders came and reined in before the orange orchard.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng Anh

Tuy nó đã đứng lại bốn chơn như thường, nhưng người kỵ mã không dám rời lông cổ nó ra.

Though it was standing on all four legs again as usual, the rider did not dare let go of its mane.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Chàng rùng mình, khi mở mắt ra chỉ thấy cái đu đứng không, y như là con ngựa về tàu, trên yên vắng người kỵ mã đã đơn thương ra đi.

He shivered; when he opened his eyes he saw only the swing standing empty, just like a horse come back to the stable with no one in the saddle, its rider having gone off alone.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Nàng nghĩ thầm: "Thử tài chàng kỵ mã", rồi thúc ngựa cho phi nước đại.

She thought to herself, "Let us test the young rider's skill," then spurred her horse into a gallop.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu

Một lát, một người đàn ông đứng tuổi trong trang y phục kỵ mã dừng ngựa cạnh người bồi, giao cương cho hắn và nhẩy xuống.

A moment later a middle-aged man in riding clothes reined in beside the waiter, handed him the reins and jumped down.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nhưng vào một sáng mùa Đông, một đoàn kỵ mã khác lại đến và dừng ngựa trước vườn cam.”
Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng Anh, Con chim vàng anh
“Tuy nó đã đứng lại bốn chơn như thường, nhưng người kỵ mã không dám rời lông cổ nó ra.”
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Lan rừng
“Chàng rùng mình, khi mở mắt ra chỉ thấy cái đu đứng không, y như là con ngựa về tàu, trên yên vắng người kỵ mã đã đơn thương ra đi.”
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Người khách viễn phương
“Nàng nghĩ thầm: "Thử tài chàng kỵ mã", rồi thúc ngựa cho phi nước đại.”
Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu, 3. Tùng Lâm
“Một lát, một người đàn ông đứng tuổi trong trang y phục kỵ mã dừng ngựa cạnh người bồi, giao cương cho hắn và nhẩy xuống.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương, Chương 4
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “kỵ mã”

“kỵ mã” nghĩa là gì?

Người cỡi ngựa, người đang ngồi trên lưng ngựa mà đi.

“kỵ mã” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Con Chim Vàng Anh của Thẩm Thệ Hà: “Nhưng vào một sáng mùa Đông, một đoàn kỵ mã khác lại đến và dừng ngựa trước vườn cam.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.