Là tối mà lại lặng, cái tối làm người ta rợn, nên nó khác tối suông và khác mát.
Tiếng Anh: Dark and hushed together, a gloom that chills.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là tối mà lại lặng, cái tối làm người ta rợn, nên nó khác tối suông và khác mát.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tối mà lại lặng. Đây là cái tối làm người ta rợn, nên nó khác tối suông và khác mát: một gian nhà tối vẫn có thể ấm, còn chỗ âm u thì vắng tiếng. Vì vậy nó dùng cho rừng, cho mồ mả, cho trời sắp mưa và cho một giọng nói nghe từ xa.
🇬🇧 Dark and at the same time hushed. It is a gloom that raises the hair, so it differs from mere darkness and from coolness: a dark room may still be warm, while such a place has no sound in it. It serves for forests, for graves, for a sky before rain.
Thí dụ:
Hơn thế, vườn tược quanh nhà rất là sầm uất càng làm tăng thêm vẻ âm u của chốn nầy.
More than that, the gardens round the house were so luxuriant that they deepened the gloom of the place.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngCái bóng của Lũy ngả xuống, âm u như những chiếc ghế ngồi, nằm khuất trong góc quán.
His shadow fell aslant, gloomy as the chairs themselves, sitting and lying hidden in the corner of the shop.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaNàng ngồi xuống trước mồ, mắt đăm đăm nhìn đám cỏ như nhìn vào cõi âm u huyền bí nào.
She sat down before the grave, her eyes fixed on the grass as if gazing into some gloomy and mysterious other world.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaSáng hôm sau sương mù phủ kín khu rừng âm u làm cho vị hoàng tử không tìm thấy lối ra.
Next morning the fog shut in the gloomy forest so that the prince could not find his way out.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaChiếc xuồng độc mộc rời khỏi bờ kinh xáng, tiến sâu vào đồng cỏ âm u.
The dugout canoe left the bank of the dredged canal and pushed deep into the gloomy grass plain.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamCách vài trăm thước là một khu rừng dày đặc đang chìm đắm trong màn đêm huyền bí, âm u.
A few hundred yards off was a thick forest sunk in the mysterious and gloomy night.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ TiênSau đó là rừng âm u, không thấy bóng dáng nẻo đi nào khác.
Beyond that was gloomy forest, with no sign of any other path in sight.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTên thông ngôn dẫn anh ta đến tận cửa khám âm u.
The interpreter led him right up to the door of the gloomy gaol.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuChung quanh toàn rừng và rừng, yên tĩnh, âm u.
All around was forest and forest, still and gloomy.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua ITrời âm u như vào lúc hoàng hôn.
The sky was gloomy as though it were the hour of dusk.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hơn thế, vườn tược quanh nhà rất là sầm uất càng làm tăng thêm vẻ âm u của chốn nầy.”“Cái bóng của Lũy ngả xuống, âm u như những chiếc ghế ngồi, nằm khuất trong góc quán.”“Nàng ngồi xuống trước mồ, mắt đăm đăm nhìn đám cỏ như nhìn vào cõi âm u huyền bí nào.”“Sáng hôm sau sương mù phủ kín khu rừng âm u làm cho vị hoàng tử không tìm thấy lối ra.”“Chiếc xuồng độc mộc rời khỏi bờ kinh xáng, tiến sâu vào đồng cỏ âm u.”“Cách vài trăm thước là một khu rừng dày đặc đang chìm đắm trong màn đêm huyền bí, âm u.”“Sau đó là rừng âm u, không thấy bóng dáng nẻo đi nào khác.”“Tên thông ngôn dẫn anh ta đến tận cửa khám âm u.”