Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Cõi của người chết theo tín ngưỡng dân gian, ở dưới đất, nơi hồn người bị xét tội; đối với dương gian.

Tiếng Anh: The underworld; in folk belief, the realm of the dead below the earth where souls are judged, set against the world of the living.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
âm phủ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Cõi của người chết theo tín ngưỡng dân gian, ở dưới đất, nơi hồn người bị xét tội; đối với dương gian.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1cõi của người chếtđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Kho văn gần như luôn dùng nó với xuống và dưới: xuống âm phủ, dưới âm phủ, chết xuống âm phủ. Nó hay đứng đối với dương gian: kẻ dương gian người âm phủ. Kho văn thường tả âm phủ như chỗ trả nghiệp, có quỉ sứ và Diêm Vương xét tội: chết xuống âm phủ quỉ sứ xẻ miệng, âm phủ trừng phạt kẻ bỏ cơm, bị Diêm Vương bắt về dưới âm phủ tra hỏi. Người ta cũng hay dùng nó trong lời răn hay lời thề.

🇬🇧 The corpus almost always uses it with go down and below: going down to the underworld, down in the underworld, dying and descending there. It often stands against the world of the living: one among the living, one among the dead. The corpus usually depicts it as a place of retribution, with demons and the King of Hell judging souls: demons slitting a liar's mouth, the underworld punishing those who waste rice, being hauled before the King of Hell. People also often use it in warnings and oaths.

Cụm thường gặp:
xuống âm phủdưới âm phủchốn âm phủ
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Thu Thủy chết Xuân Sơn chết theo, không đành chia rẻ kẻ dương gian người âm phủ.

When Thu Thuy died, Xuan Son died after her, unwilling to be parted, one among the living and one among the dead.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình

Hiếu Chân liền kêu cả nhà thuật lại chuyện mình xuống Âm phủ cho họ nghe.

Hieu Chan then called the whole family together and told them how he had gone down to the underworld.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Mắc nợ tình không lo trả cho dứt, để chết phải mang theo xuống âm phủ một túi kè kè.

Owing a debt of love and not paying it off, one must carry it down to the underworld in a heavy bag.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tình

Không lẽ cậu Đường ở dưới âm phủ ban đêm cậu được phép về ngủ với cô.

Surely young Duong down in the underworld is not allowed to come back at night to sleep with her.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào

Chừng nào anh chết xuống âm phủ quỉ sứ xẻ miệng anh cho anh coi.

When you die and go down to the underworld, the demons will slit your mouth, you'll see.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn

Bà lại kể một câu chuyện âm phủ trừng phạt kẻ nào bỏ cơm, mỗi một hột cơm bỏ là phải ăn một con dòi.

Grandmother told another tale of the underworld punishing anyone who wasted rice: for every grain thrown away, one had to eat a maggot.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Mấy người đó chừng chết dưới âm phủ sợ mắc tội lớn.

Those people, when they die, will be gravely guilty in the underworld.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Trong lúc quỳ gối cả ba lại ngủ quên và cùng đi vào một cơn mê lạ kỳ bị Diêm Vương bắt về dưới âm phủ tra hỏi.

While kneeling, all three fell asleep and went into the same strange trance, hauled down to the underworld by the King of Hell for questioning.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa

Thằng này đến lúc tốt thì thiệt tốt mà đến lúc cần phải ra tay thì quỷ sứ dưới âm phủ cũng chịu thua thằng này luôn!

This fellow, when he is good he is truly good, but when he has to act, even the demons of the underworld give up to him!

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Bà lại sắm khăn lau miệng bằng nhiễu đỏ Thượng Hải, sắm rồi cất đó, bảo rằng để xuống âm phủ mà dùng, còn ngày thường bà chỉ lau miệng bằng vải tây đỏ thôi.

She also bought napkins of red Shanghai crepe, bought and put away, saying they were for use in the underworld, while every day she wiped her mouth with plain cloth.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thu Thủy chết Xuân Sơn chết theo, không đành chia rẻ kẻ dương gian người âm phủ.”
Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình, Chương 11
“Hiếu Chân liền kêu cả nhà thuật lại chuyện mình xuống Âm phủ cho họ nghe.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Người cõi trần xuống thăm địa ngục
“Mắc nợ tình không lo trả cho dứt, để chết phải mang theo xuống âm phủ một túi kè kè.”
Hồ Biểu Chánh, Nợ tình, Chương 3
“Không lẽ cậu Đường ở dưới âm phủ ban đêm cậu được phép về ngủ với cô.”
Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào, Chương 10
“Chừng nào anh chết xuống âm phủ quỉ sứ xẻ miệng anh cho anh coi.”
Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn, Chương 06-
“Bà lại kể một câu chuyện âm phủ trừng phạt kẻ nào bỏ cơm, mỗi một hột cơm bỏ là phải ăn một con dòi.”
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Chi bếp trả thù
“Mấy người đó chừng chết dưới âm phủ sợ mắc tội lớn.”
Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ, Chương 0
“Trong lúc quỳ gối cả ba lại ngủ quên và cùng đi vào một cơn mê lạ kỳ bị Diêm Vương bắt về dưới âm phủ tra hỏi.”
Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa, Chương 3