A skill trained into an art, shown before onlookers.
Tiếng Anh: Là cái tài đã luyện thành nghề, đem ra cho người coi được, nên nó luôn cần có khán giả để mà đo.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
A skill trained into an art, shown before onlookers.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái tài đã luyện thành nghề, đem ra cho người coi được. Nó luôn cần có khán giả để mà đo, nên hay đi với tiếng phô trương, biểu diễn, tán thưởng. Khác cái tài bẩm sinh ở chỗ nó là công luyện.
🇬🇧 A talent trained into an art that can be shown to others. It always needs onlookers to be measured by, so it goes with displaying and performing and applauding. It differs from a native gift in being the fruit of training.
Thí dụ:
Con xin ba cho con du học ít năm, con mở rộng kiến thức, con luyện tập tài nghệ.
I beg leave to study abroad a few years, to widen my knowledge and train my art.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmKhán giả đang nóng lòng chờ đợi để thưởng thức tài nghệ của nhà thi sĩ khả ái ấy.
The audience waited impatiently to relish that amiable poet's art.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũCho đến một hôm, tôi gặp một đoàn mãi võ đang biểu diễn tài nghệ cho khán giả xem.
Until one day I came on a troupe of strolling boxers displaying their art for an audience.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiDân chúng hò reo từng chập để tán thưởng tài nghệ anh chàng tay không.
The people shouted by fits to applaud the bare handed fellow's art.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònBà Ngọc thấy rõ tài nghệ, biết rõ tánh tình của ông Thái rồi, bà không lo ngại chi hết.
Having clearly seen his art and known his temper, she had nothing to fear.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTuy tin nơi tài nghệ của Thái, cụ vẫn thấy lo sợ cho chàng tuổi trẻ.
Though he trusted in the young man's art, the old man still feared for him.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên ThùyTài nghệ của thầy quanh đi quẩn lại chỉ là đùa giỡn với mấy con rắn nhỏ, do thầy nuôi nấng.
His art came round and round to nothing but playing with a few small snakes he had reared himself.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiBà đỡ không rõ tài nghệ thế nào, chớ xem ra thật không hiền.
The midwife's art was not clear, but by the look of her she was truly not gentle.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoCứ mong cho banh đến chân mình để được phô trương tài nghệ.
Each hoped the ball would come to his own feet so he could display his art.
Nguồn: Từ Kế Tường, Khu Rừng Hoang VuGiữa sân, đoàn vũ nữ Hoàng gia đang phô trương tài nghệ.
In the middle of the courtyard the royal dancers were displaying their art.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công ChúaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Con xin ba cho con du học ít năm, con mở rộng kiến thức, con luyện tập tài nghệ.”“Khán giả đang nóng lòng chờ đợi để thưởng thức tài nghệ của nhà thi sĩ khả ái ấy.”“Cho đến một hôm, tôi gặp một đoàn mãi võ đang biểu diễn tài nghệ cho khán giả xem.”“Dân chúng hò reo từng chập để tán thưởng tài nghệ anh chàng tay không.”“Bà Ngọc thấy rõ tài nghệ, biết rõ tánh tình của ông Thái rồi, bà không lo ngại chi hết.”“Tuy tin nơi tài nghệ của Thái, cụ vẫn thấy lo sợ cho chàng tuổi trẻ.”“Tài nghệ của thầy quanh đi quẩn lại chỉ là đùa giỡn với mấy con rắn nhỏ, do thầy nuôi nấng.”“Bà đỡ không rõ tài nghệ thế nào, chớ xem ra thật không hiền.”