Trở lại từ điển

công nghệ

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghề làm ra đồ dùng bằng tay hay bằng máy, như nghề thủ công, xưởng thợ; theo lối nói xưa là kỹ nghệ, công nghiệp.

Tiếng Anh: In older usage, crafts and manufacturing; the making of goods by hand or machine, as in workshops and small industry.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
công nghệ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Nghề làm ra đồ dùng bằng tay hay bằng máy, như nghề thủ công, xưởng thợ; theo lối nói xưa là kỹ nghệ, công nghiệp.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1nghề làm ra đồ dùng, kỹ nghệđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Kho văn dùng nó theo nghĩa xưa, chỉ nghề sản xuất đồ dùng, chớ không phải khoa học kỹ thuật. Nó rất hay đi trong tiểu công nghệ, tức là nghề thủ công nhỏ: người thợ tiểu công nghệ, làng không có thứ tiểu công nghệ nào. Nó cũng đứng cạnh thương mại và nông nghiệp như một ngành làm ăn: nhà đại thương và nhà công nghệ, ưa công nghệ hơn nông nghiệp. Làng có công nghệ thì trù mật. Nó cũng đi với một thứ nghề: công nghệ đồ sứ.

🇬🇧 The corpus uses it in its older sense, the making of goods, not modern technology. It very often appears in the phrase for small handicrafts: a craftsman, a village without any cottage industry. It stands beside trade and farming as a branch of livelihood: big merchants and manufacturers, preferring industry to farming. A village with crafts is prosperous. It also combines with a trade, porcelain making.

Cụm thường gặp:
tiểu công nghệthương mại công nghệnhà công nghệ
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Người thợ tiểu công nghệ rất thương nghề vì chính hắn làm lấy mọi công việc.

The small craftsman loves his trade dearly because he does all the work himself.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Từ hai ngàn năm nay nơi đó không có xí nghiệp nào, công nghệ nào, dựng lò nào cả.

For two thousand years there has been no factory there, no industry, no kiln.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Vùng rừng bùn lầy, khai thác chưa xong, làm sao họ nói đến tiểu công nghệ?

A muddy forest region, not yet fully cleared; how could they talk of cottage industry?

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Nước men lại nhuộm đến bốn màu, kể cả màu đen là màu rất hiếm trong công nghệ đồ sứ.

The glaze could be tinted in as many as four colours, including black, which is very rare in porcelain making.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Tiệm sửa tủ sắt Trần Ôn là một tiệm công nghệ thật sự chớ không phải là cơ sở trá hình.

Tran On's safe repair shop is a genuine workshop and not a front.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen

Rồi cũng phải lập ngân hàng cho lớn để giúp vốn cho nhà đại thương và nhà công nghệ của mình.

Then we must also found a big bank to lend capital to our own great merchants and manufacturers.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm

Nhờ có công nghệ nên làng trù mật lắm.

Thanks to its crafts the village is very prosperous.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Tôi ưa công nghệ hơn nông nghiệp.

I prefer industry to farming.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận

Tốt quá, ban ngày anh đi lo việc thương mại công nghệ, ban đêm về sum họp với vợ nơi cảnh nầy thì vui lắm, hạnh phúc như vầy còn hạnh phúc nào hơn.

Wonderful; by day you see to trade and manufacturing, and at night you come home to your wife in a setting like this, what greater happiness could there be.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình

Hồi nào đến giờ, Xìn Phóc làm ăn ở phía Chợ Lớn, Bình Tây, lăn lóc trong ngành tiểu thương, tiểu công nghệ nên anh ta tò mò muốn tìm hiểu công việc của giới thương cảng.

Xin Phoc had always done business around Cho Lon and Binh Tay, knocking about in petty trade and small crafts, so he was curious to learn about the port world.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Người thợ tiểu công nghệ rất thương nghề vì chính hắn làm lấy mọi công việc.”
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Mưa thu nhớ tằm
“Từ hai ngàn năm nay nơi đó không có xí nghiệp nào, công nghệ nào, dựng lò nào cả.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 5. Dấu vết Mã Lai trong xã hội Việt Nam ngày nay
“Vùng rừng bùn lầy, khai thác chưa xong, làm sao họ nói đến tiểu công nghệ?”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Ông Già Xay Lúa
“Nước men lại nhuộm đến bốn màu, kể cả màu đen là màu rất hiếm trong công nghệ đồ sứ.”
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần II
“Tiệm sửa tủ sắt Trần Ôn là một tiệm công nghệ thật sự chớ không phải là cơ sở trá hình.”
Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen, Chương 5
“Rồi cũng phải lập ngân hàng cho lớn để giúp vốn cho nhà đại thương và nhà công nghệ của mình.”
Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm, Chương 2
“Nhờ có công nghệ nên làng trù mật lắm.”
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Bao bố nhìn mặt
“Tôi ưa công nghệ hơn nông nghiệp.”
Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận, Chương 4