Là cái phước được sống êm ấm, nói như một vật ở đâu đó mà người ta phải đi tìm, phải với tới, phải hưởng.
Tiếng Anh: Happiness, spoken of as a thing to be reached.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là cái phước được sống êm ấm, nói như một vật ở đâu đó mà người ta phải đi tìm, phải với tới, phải hưởng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái phước được sống êm ấm. Điều đáng để ý là trong văn Nam Bộ nó luôn được nói như một vật ở đâu đó: hạnh phúc khó tìm, tìm được rồi cũng khó hưởng, hạnh phúc chỉ ở trong tầm cánh tay, nàng vói tới là nắm lấy được. Vì vậy nó đi với tìm, với hưởng, với vói, với được, và nó thường nói về đời vợ chồng.
🇬🇧 The good fortune of a settled and easy life. What is worth marking is that Southern writing always speaks of it as a thing lying somewhere: hard to find, and hard to enjoy once found, or just within arm's reach. So it goes with seeking, enjoying, reaching and getting, and it commonly speaks of married life.
Thí dụ:
Tao cho mầy hay: Cô Mịn muốn có hạnh phúc thì hãy tìm một người giống như tao.
I tell you plainly: if she wants happiness, let her find a man like me.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTôi có bổn phận gây hạnh phúc cho các cô, mặc dầu các cô nổi điên mà phản đối.
It is my duty to make happiness for you ladies, though you run mad and protest against it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcHuyền Trân đã khéo léo xử sự cho khách ngỡ nàng sung sướng lắm, hạnh phúc lắm.
She had contrived so cleverly that her visitors supposed her very comfortable and very happy.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênHạnh phúc cũng khó tìm, mà tìm được rồi cũng không phải dễ mà hưởng liền được.
Happiness is hard to find, and once found it is not easy to enjoy at once either.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýThôi, bây giờ chị thấy em hưởng hạnh phúc thì chị vui lắm, còn hờn nỗi gì nữa.
Well, now that I see you enjoying happiness I am very glad, and what is there left to resent?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiYêu nhau trong hoàn cảnh này thì hạnh phúc nghe xa vời vợi, vượt khỏi tầm tay.
To love in this pass is to feel happiness far off and out of arm's reach.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIBước chân của chị rải đều trên thềm như những bước chân thật sự của hạnh phúc.
Her steps fell evenly along the terrace, like the very steps of happiness.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaNhiều cặp vợ chồng, cũng gặp gỡ nhau như thế, vậy mà họ vẫn hạnh phúc trọn đời.
Many couples met just so, and yet they were happy their whole lives.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenNgọc lại nhìn bạn, hạnh phúc nơi Liên như đầy ứ đến tràn trề ra ngoài mặt nàng.
She looked at her friend again, and the happiness in her seemed brimming over into her face.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIHạnh phúc chỉ ở trong tầm cánh tay thôi, nàng vói tới là nắm lấy nó được rồi.
Happiness was only within arm's reach; she had but to stretch and she could hold it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tao cho mầy hay: Cô Mịn muốn có hạnh phúc thì hãy tìm một người giống như tao.”“Tôi có bổn phận gây hạnh phúc cho các cô, mặc dầu các cô nổi điên mà phản đối.”“Huyền Trân đã khéo léo xử sự cho khách ngỡ nàng sung sướng lắm, hạnh phúc lắm.”“Hạnh phúc cũng khó tìm, mà tìm được rồi cũng không phải dễ mà hưởng liền được.”“Thôi, bây giờ chị thấy em hưởng hạnh phúc thì chị vui lắm, còn hờn nỗi gì nữa.”“Yêu nhau trong hoàn cảnh này thì hạnh phúc nghe xa vời vợi, vượt khỏi tầm tay.”“Bước chân của chị rải đều trên thềm như những bước chân thật sự của hạnh phúc.”“Nhiều cặp vợ chồng, cũng gặp gỡ nhau như thế, vậy mà họ vẫn hạnh phúc trọn đời.”